Tổng quan về Công văn 16916/QLD-ĐK năm 2017
Công văn 16916/QLD-ĐK do Cục Quản lý Dược ban hành là một văn bản chỉ đạo hành chính quan trọng trong lĩnh vực quản lý dược phẩm. Văn bản này thực hiện việc công bố danh mục các nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu đối với các loại thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký lưu hành còn hiệu lực tại Việt Nam.
Mục đích và ý nghĩa của văn bản
Việc ban hành danh mục này hướng tới các mục tiêu quản lý và hỗ trợ doanh nghiệp cụ thể như sau:
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính: Giảm bớt các bước trung gian trong quy trình cấp phép nhập khẩu nguyên liệu, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí tối đa.
- Thúc đẩy sản xuất trong nước: Tạo điều kiện thông thoáng cho các nhà sản xuất thuốc trong nước chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào, từ đó đảm bảo tiến độ sản xuất và cung ứng thuốc ra thị trường.
- Nâng cao hiệu quả quản lý: Chuyển từ phương thức tiền kiểm sang hậu kiểm đối với các nguyên liệu đã rõ ràng về mục đích sử dụng và đã được thẩm định thông qua hồ sơ đăng ký thuốc thành phẩm.
Nội dung quy định cốt lõi
Văn bản xác định rõ các nguyên tắc và điều kiện để nguyên liệu dược chất được miễn trừ cấp phép nhập khẩu:
- Điều kiện áp dụng: Nguyên liệu dược chất nhập khẩu phải phục vụ cho việc sản xuất thuốc trong nước và thuốc thành phẩm đó phải có giấy đăng ký lưu hành (số đăng ký) còn hiệu lực tại Việt Nam.
- Danh mục áp dụng: Các nguyên liệu, dược chất phải nằm trong danh mục cụ thể được công bố kèm theo Công văn này. Đây là cơ sở pháp lý để cơ quan Hải quan đối chiếu và thực hiện thông quan.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhập khẩu và sản xuất phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật, nguồn gốc xuất xứ của nguyên liệu nhập khẩu và sử dụng đúng mục đích sản xuất theo hồ sơ đăng ký đã được phê duyệt.
Tác động đối với công tác thực thi và thông quan
Công văn 16916/QLD-ĐK là căn cứ pháp lý trực tiếp cho các cơ quan liên quan phối hợp thực hiện:
- Đối với cơ quan Hải quan: Sử dụng danh mục công bố để làm thủ tục thông quan trực tiếp cho doanh nghiệp mà không yêu cầu doanh nghiệp phải xuất trình giấy phép nhập khẩu của Cục Quản lý Dược đối với các nguyên liệu thuộc danh mục này.
- Đối với công tác hậu kiểm: Cục Quản lý Dược và các cơ quan thanh tra y tế sẽ tăng cường kiểm tra chất lượng nguyên liệu và sản phẩm sau khi đưa vào sản xuất, lưu thông trên thị trường nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16916/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước
Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016.
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;
Căn cứ công văn số 10931/QLD-ĐK, ngày 28/07/2017 của Cục Quản lý Dược về việc thay đổi, bổ sung thuốc trong nước được cấp số đăng ký;
Căn cứ công văn số số 8308/QLD-ĐK, ngày 16/06/2017 của Cục Quản lý Dược về việc thay đổi, bổ sung thuốc trong nước được cấp số đăng ký;
Căn cứ công văn số 9757/QLD-ĐK ngày 12/07/2017 của Cục Quản lý Dược về việc thay đổi, bổ sung thuốc trong nước được cấp số đăng ký;
Cục Quản lý Dược thông báo:
Công bố Danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam được phép nhập khẩu không yêu cầu phải có giấy phép nhập khẩu theo Danh mục đính kèm công văn này.
Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: www.dav.gov.vn.
Cục Quản lý Dược thông báo để các công ty sản xuất biết và thực hiện.
|
| TUQ. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
NGUYÊN LIỆU DƯỢC CHẤT LÀM THUỐC ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU KHÔNG YÊU CẦU PHẢI CÓ GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU CỦA THUỐC TRONG NƯỚC ĐÃ ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo công văn số: 16916/QLD-ĐK ngày 18 tháng 10 năm 2017 của Cục Quản lý Dược)
| STT | Tên thuốc | Số giấy đăng ký lưu hành thuốc | Ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành | Tên cơ sở sản xuất thuốc | Tên nguyên liệu làm thuốc | Tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu | Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu | Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu | Tên nước sản xuất nguyên liệu |
| 1. | Pimefast 1000 | VD-23658-15 | 17/12/2020 | Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd | Cefepime hydrochloride đệm Arginine | USP 38 | M/s Nectar Lifesciences Limited. | Địa chỉ nhà máy: Vill. Saidpura, Teh. Dera Bassi, Dist. Maholi, Punjab, India. Địa chỉ văn phòng: S.C.O. 38-39, Sector 9D, Chandigarh 160009, India. | India |
| 2. | Pimefast 2000 | VD-23659-15 | 17/12/2020 | Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd | Cefepime hydrochloride đệm Arginine | USP 38 | India | ||
| 3. | Pimefast 500 | VD-23660-15 | 17/12/2020 | Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd | Cefepime hydrochloride đệm Arginine | USP 38 | India |
- 1 Công văn 14440/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2 Công văn 14696/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 16358/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 16919/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 17012/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 17163/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 22380/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 22116/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 14440/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 14696/QLD-ĐK năm 2017 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 16358/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 16919/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 17012/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 17163/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 9 Công văn 22380/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 10 Công văn 22116/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành