TỔNG QUAN VỀ CÔNG VĂN 1696/TCT-KK NĂM 2014
Công văn 1696/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến công tác kê khai, nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ nghĩa vụ thuế TNDN của các doanh nghiệp có quy mô hoạt động trên nhiều địa bàn, đặc biệt là trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc nằm tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đặt trụ sở chính.
NỘI DUNG CỐT LÕI VỀ KÊ KHAI VÀ NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Nội dung công văn tập trung vào các quy định hướng dẫn chi tiết về quản lý thuế TNDN, bảo đảm việc phân bổ nguồn thu ngân sách nhà nước giữa các địa phương được thực hiện minh bạch và chính xác:
- Nguyên tắc phân bổ thuế TNDN phải nộp: Đối với doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh, thành phố khác với trụ sở chính, số thuế TNDN tính nộp tại tỉnh, thành phố nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc được xác định bằng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ nhân với tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất phụ thuộc trên tổng chi phí của toàn doanh nghiệp.
- Thực hiện kê khai tạm nộp theo quý: Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp số tiền thuế TNDN phát sinh hàng quý theo tỷ lệ chi phí phân bổ cho các cơ sở sản xuất phụ thuộc. Tỷ lệ phân bổ chi phí được căn cứ dựa trên số liệu chi phí thực tế phát sinh hoặc theo số liệu của kỳ tính thuế trước đó.
- Kê khai quyết toán thuế TNDN năm: Khi lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm tại trụ sở chính, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định lại chính xác số thuế TNDN phải nộp phân bổ cho từng địa phương có cơ sở sản xuất phụ thuộc. Nếu có sự chênh lệch giữa số đã tạm nộp hàng quý và số quyết toán năm, doanh nghiệp tiến hành nộp bổ sung hoặc bù trừ theo quy định pháp luật.
- Nộp hồ sơ và Bảng phân bổ thuế: Doanh nghiệp phải nộp Bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc kèm theo Hồ sơ quyết toán thuế TNDN tại Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính; đồng thời gửi 01 bản Bảng phân bổ này cho Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý cơ sở sản xuất phụ thuộc.
MỘT SỐ LƯU Ý KHI THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THUẾ
Doanh nghiệp và các đơn vị liên quan cần chú ý các quy định sau để đảm bảo thực hiện đúng pháp luật thuế:
- Xác định chi phí hợp lý: Doanh nghiệp cần hạch toán rõ ràng, lưu giữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ chi phí riêng cho từng cơ sở sản xuất phụ thuộc để làm căn cứ tính tỷ lệ chi phí chính xác.
- Trách nhiệm theo dõi của cơ quan thuế: Cơ quan Thuế nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc có thẩm quyền kiểm tra, theo dõi số thuế TNDN được phân bổ và đôn đốc doanh nghiệp nộp đúng, nộp đủ vào ngân sách địa phương.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1696/TCT-KK | Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2014 |
Kính gửi: Văn phòng điều hành Gói thầu Tư vấn Kỹ thuật Dự án phát triển Cảng Quốc tế Cái Mép - Thị Vải
(Đ/c: tổ 3, thôn Vạn Hạnh, thị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu)
Trả lời công văn TAX/ADM/001/X13 đề ngày 14/10/2013 của Văn phòng điều hành gói thầu tư vấn kỹ thuật- Dự án phát triển Cảng quốc tế Cái Mép Thị Vải về việc hướng dẫn kê khai, nộp thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ vào các quy định của pháp luật về thuế có liên quan, ngày 17/6/2013 Tổng cục Thuế đã có công văn số 1974/TCT-KK về việc kê khai, nộp thuế TNDN. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Cục Thuế tỉnh Nghệ An phối hợp hướng dẫn Văn phòng điều hành Gói thầu tư vấn kỹ thuật Dự án phát triển Cảng quốc tế Cái Mép - Thị Vải (liên danh giữa Công ty tư vấn cảng Nhật Bản và Công ty Nippon kết hợp với Công ty CP tư vấn thiết kế cảng - kỹ thuật biển) thực hiện theo đúng hướng dẫn tại công văn số 1974/TCT-KK nêu trên.
Để giảm thủ tục hành chính, đồng thời cũng không làm ảnh hưởng đến tổng số thu Ngân sách Nhà nước, đối với số thuế TNDN từ năm 2011 đến tháng 8/2013 là 5.733.252.954 đồng, Ban Quản lý dự án 85 đã đăng ký và được cấp mã số thuế 2901051236-001 để thực hiện kê khai, nộp thuế thay cho Nhà thầu tư vấn (liên danh giữa Công ty tư vấn cảng Nhật Bản và Công ty Nippon kết hợp với Công ty CP tư vấn thiết kế cảng - kỹ thuật biển) vào Ngân sách Nhà nước tỉnh Nghệ An thì đề nghị không xem xét lại. Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thực hiện kiểm tra nghĩa vụ thuế TNDN của MST: 3500800095 (Văn phòng điều hành Gói thầu tư vấn kỹ thuật Dự án phát triển Cảng quốc tế Cái Mép - Thị Vải) và truy thu thêm phần thu nhập văn phòng điều hành kê khai còn thiếu (nếu có).
Tổng cục Thuế trả lời để đơn vị biết, liên hệ với Cục Thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 2745 TCT/DNNN ngày 27/08/2004 của Tổng cục thuế về việc kê khai, nộp thuế TNDN h/đ kinh doanh xăng dầu năm 2004
- 2 Công văn số 8890/BTC-TCT về kê khai, nộp thuế GTGT, TNDN của các Công ty thuỷ điện hạch toán phụ thuộc EVN do Bộ Tài chính ban hành.
- 3 Công văn số 4940/TCT-CS về việc kê khai, nộp thuế TNDN đối với các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc, trực thuộc các Công ty viễn thông, Bưu điện, Ngân hàng, Công ty Bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 2745 TCT/DNNN ngày 27/08/2004 của Tổng cục thuế về việc kê khai, nộp thuế TNDN h/đ kinh doanh xăng dầu năm 2004
- 2 Công văn số 8890/BTC-TCT về kê khai, nộp thuế GTGT, TNDN của các Công ty thuỷ điện hạch toán phụ thuộc EVN do Bộ Tài chính ban hành.
- 3 Công văn số 4940/TCT-CS về việc kê khai, nộp thuế TNDN đối với các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc, trực thuộc các Công ty viễn thông, Bưu điện, Ngân hàng, Công ty Bảo hiểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1974/TCT-KK năm 2013 kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành