Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 1712/TCT-CS năm 2023 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn về việc xác định thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng, đồng thời viện dẫn các quy định liên quan đến thời hạn đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính.

- Quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư

Văn bản làm rõ các nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với hai trường hợp dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng như sau:

  • Đối với dự án đầu tư mới: Pháp luật về thuế TNDN hiện hành không có quy định cụ thể về việc dự án đầu tư hình thành từ việc mua lại đấu giá tài sản (có nguồn gốc là tài sản bị thu hồi nợ do doanh nghiệp thế chấp vay vốn tại ngân hàng và không có khả năng thanh toán) có được coi là dự án đầu tư mới hay không. Dự án này chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện đầu tư mới nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện ưu đãi theo quy định và không thuộc các trường hợp loại trừ quy định tại Khoản 3 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Đối với việc xác định thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng: Trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện đầu tư mở rộng nhưng trong kỳ tính thuế không thể hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại, thì phần thu nhập tăng thêm không áp dụng ưu đãi thuế TNDN này sẽ được xác định theo phương pháp phân bổ quy định tại Điểm b Khoản 6 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Hướng dẫn thực hiện: Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế địa phương căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế hiện hành cùng với hồ sơ, điều kiện thực tế của Công ty TNHH De Heus để xác định chính xác mức ưu đãi thuế TNDN được hưởng theo đúng quy định.

- Quy định về thời hạn đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Bên cạnh nội dung về thuế, văn bản cũng trích dẫn chi tiết quy định tại Điều 15 liên quan đến thời hạn và nội dung xử lý các quyết định xử phạt vi phạm hành chính có sai sót:

  • Thời hạn thực hiện đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định: Thời hạn áp dụng là 01 năm kể từ ngày người có thẩm quyền ban hành quyết định có sai sót. Tuy nhiên, nếu đã hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì không thực hiện các thủ tục đính chính, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần này.
  • Trường hợp hủy bỏ toàn bộ quyết định: Không áp dụng giới hạn thời hạn đối với việc hủy bỏ toàn bộ quyết định đã được ban hành kể từ ngày Luật Xử lý vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành, nếu thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định liên quan.
  • Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng thời hạn 01 năm: Thời hạn 01 năm để đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định sẽ không bị giới hạn trong các trường hợp sau:
    • Quyết định xử phạt có áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính hoặc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo Khoản 1 Điều 74 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
    • Có quyết định giải quyết khiếu nại của cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về việc phải sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định.
    • Có kết luận nội dung tố cáo của người hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo về việc phải sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định.
    • Có bản án, quyết định của Tòa án về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định bị khởi kiện.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1712/TCT-CS
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2023

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long.

Trả lời công văn số 275/CTVLO-TTKT1 ngày 07/3/2023 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long về xác định thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của Công ty TNHH De Heus, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN:

“3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“5. Về dự án đầu tư mới:

a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:

b) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện đầu tư mới không bao gồm các các trường hợp sau:

- Dự án đầu tư hình thành từ việc: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

- Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu (bao gồm cả trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới nhưng vẫn kế thừa tài sản, địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp cũ để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh; mua lại dự án đầu tư đang hoạt động).

Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất được kế thừa các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi chuyển đổi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất trong thời gian còn lại nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.”.”

- Tại điểm b khoản 6 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định:

“6. Về ưu đãi đối với đầu tư mở rộng

b) Doanh nghiệp đang hoạt động được hưởng ưu đãi thuế có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, bổ sung ngành nghề sản xuất kinh doanh, nâng cao công suất (gọi chung là đầu tư mở rộng) không thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp thì không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng mang lại.

Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng được thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng thì thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được lựa chọn xác định theo 1 trong 2 cách sau:

Cách 1:

Phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

=

Tổng thu nhập tính thuế trong năm (không bao gồm thu nhập khác không được hưởng ưu đãi)

x

Giá trị tài sản cố định đầu tư mở rộng đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh

Tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất, kinh doanh

Tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất, kinh doanh gồm: giá trị tài sản cố định đầu tư mở rộng đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng và nguyên giá tài sản cố định hiện có đang dùng cho sản xuất kinh doanh theo số liệu cuối kỳ trên Bảng cân đối kế toán năm.”.

- Tại khoản 1 Điều 7 và Điều 9 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011 của Quốc hội khóa 13 quy định:

“Điều 7. Trình tự khiếu nại

1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính”.

- Tại khoản 7 Điều 18, điểm đ khoản 1 Điều 112 và điểm e khoản 1 Điều 118 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 quy định:

“Điều 18. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế

7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền

“Điều 112. Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.”

“Điều 118. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra thuế

1. Đối tượng thanh tra thuế có các quyền sau đây:

a) Giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra thuế;

b) Khiếu nại về quyết định, hành vi của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, thành viên của đoàn thanh tra trong quá trình thanh tra; khiếu nại về kết luận thanh tra, quyết định xử lý sau thanh tra theo quy định của pháp luật về khiếu nại; trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại vẫn phải thực hiện các quyết định đó;”

- Tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định:

“Điều 14. Đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính

1. Người đã ban hành quyết định tự mình hoặc theo yêu cầu của những người quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm đính chính quyết định khi có sai sót về kỹ thuật soạn thảo.

2. Người đã ban hành quyết định tự mình hoặc theo yêu cầu của những người quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định nêu quyết định có sai sót, vi phạm mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này và khoản 1 Điều này.

3. Quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định được lưu trong hồ sơ xử phạt.

Điều 15. Thời hạn thực hiện và nội dung đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính

1. Thời hạn đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định:

a) Thời hạn đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền ban hành quyết định có sai sót. Trường hợp hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì không thực hiện việc đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định;

b) Không áp dụng thời hạn trong việc hủy bỏ toàn bộ quyết định đã được ban hành từ ngày Luật Xử lý vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành mà thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này.

2. Không áp dụng thời hạn đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với các trường hợp sau đây:

a) Quyết định xử phạt có áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 74 Luật Xử lý vi phạm hành chính;

b) Có quyết định giải quyết khiếu nại của người hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về việc phải sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định;

c) Có kết luận nội dung tố cáo của người hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo về việc phải sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định;

d) Có bản án, quyết định của Tòa án về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định bị khởi kiện.”

Căn cứ các quy định nêu trên, pháp luật thuế TNDN đã có quy định về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng và xác định thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Về dự án đầu tư mới: Pháp luật thuế TNDN không có quy định dự án đầu tư hình thành từ việc mua lại đấu giá tài sản có nguồn gốc là tài sản bị thu hồi nợ do doanh nghiệp thế chấp vay vốn tại ngân hàng và không có khả năng thanh toán có phải là dự án đầu tư mới hay không. Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện đầu tư mới nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định và không thuộc các trường hợp loại trừ theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.

- Về xác định thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại: trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không tính riêng được thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng thì thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng không áp dụng ưu đãi thuế TNDN được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.

Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và hồ sơ, điều kiện thực tế của Công ty TNHH De Heus để xác định ưu đãi thuế TNDN theo đúng quy định của pháp luật về thuế./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ PC-TCT;
- Cục TTKT-TCT;
- Lưu: VT, CS(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Mạnh Thị Tuyết Mai

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1712/TCT-CS năm 2023 xác định thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1712/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/05/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/05/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1712/TCT-CS năm 2023 xác định thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký