Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1715/HQHCM-GSQL năm 2020 về việc từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Công văn 1715/HQHCM-GSQL do Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Chi cục Hải quan trực thuộc. Văn bản này tập trung hướng dẫn việc kiểm tra, đối chiếu và quyết định từ chối chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa nhập khẩu khi phát hiện các dấu hiệu không phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

- Các trường hợp cơ quan Hải quan từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ (C/O)

  • Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa không hợp lệ về mặt hình thức, bao gồm các lỗi như: thiếu chữ ký, thiếu con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc các thông tin trên C/O bị tẩy xóa, sửa chữa mà không có sự xác nhận hợp lệ từ cơ quan cấp có thẩm quyền.
  • Thông tin khai báo trên chứng từ chứng nhận xuất xứ không trùng khớp với các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan như: hóa đơn thương mại (Invoice), vận đơn (Bill of Lading), tờ khai hải quan và thực tế kiểm tra hàng hóa nhập khẩu (về tên hàng, mã HS, số lượng, trọng lượng, quy cách đóng gói).
  • C/O được cấp bởi cơ quan hoặc tổ chức không có thẩm quyền cấp theo quy định của Hiệp định thương mại tự do (FTA) tương ứng hoặc quy định của pháp luật Việt Nam về xuất xứ hàng hóa.
  • Hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng các tiêu chí xuất xứ quy định trong các Hiệp định thương mại tự do (như tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa - CTC, tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực - RVC, hoặc tiêu chí công đoạn chế biến cụ thể).
  • Quá thời hạn nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ theo quy định của pháp luật hải quan mà doanh nghiệp không xuất trình được C/O hợp lệ hoặc không có lý do chính đáng được cơ quan hải quan chấp nhận.

- Quy trình kiểm tra và xử lý của công chức Hải quan khi nghi ngờ tính hợp lệ của C/O

  • Công chức hải quan tiến hành kiểm tra chi tiết tính hợp lệ của C/O về cả hình thức và nội dung dựa trên các quy định tại các Hiệp định thương mại tự do liên quan và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Công Thương, Bộ Tài chính.
  • Trường hợp phát hiện sự khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính xuất xứ của hàng hóa (như lỗi chính tả, lỗi đánh máy nhỏ), công chức hải quan có thể xem xét chấp nhận nếu các thông tin khác trên hồ sơ vẫn đảm bảo xác định được chính xác xuất xứ hàng hóa.
  • Đối với các trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ thực hiện thủ tục gửi yêu cầu xác minh (hậu kiểm) tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu sẽ không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt và doanh nghiệp phải nộp thuế theo mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất MFN.

- Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu và cơ quan Hải quan liên quan

  • Doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung thực các chứng từ, tài liệu chứng minh xuất xứ hàng hóa khi có yêu cầu từ cơ quan hải quan; đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin đã khai báo.
  • Các Chi cục Hải quan trực thuộc Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh có trách nhiệm thực hiện thống nhất hướng dẫn tại Công văn này, đảm bảo việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đúng đối tượng, tránh thất thu ngân sách nhà nước, đồng thời tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu hợp pháp của doanh nghiệp.

Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm mục đích tra cứu và tham khảo các hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về quản lý xuất xứ hàng hóa tại thời điểm ban hành văn bản.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI QUAN
TP. HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1715/HQHCM-GSQL
V/v trả lời công văn số 02/CV của Cty TNHH MTV TM XNK Tân Ánh Dương.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 6 năm 2020

 

Kính gửi: Công ty TNHH MTV TM XNK TÂN ÁNH DƯƠNG.
(Địa chỉ: 10 Đống Đa, Phường 2, Quận Bình Thạnh, TP. HCM)

Phúc đáp công văn số 02/CV ngày 09/6/2020 của Doanh nghiệp, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh trả lời như sau:

Căn cứ Điều 22 Thông tư 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, trường hợp cơ quan hải quan từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ thông báo trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc bằng văn bản cho người khai hải quan về việc từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc thông báo trực tiếp trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa bằng cách ghi lý do từ chối trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và gửi trả lại người khai hải quan để người khai hải quan liên hệ với cơ quan, tổ chức hoặc người sản xuất, người xuất khẩu phát hành chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Các nội dung khác Doanh nghiệp nêu tại công văn, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đã có báo cáo Tổng cục Hải quan để xin hướng dẫn cụ thể.

Trân trọng./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/c Cục trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Phó cục trưởng (để báo cáo);
- Cục GSQL về HQ-TCHQ (để báo cáo);
- Phòng CNTT (để đăng Website);
- Lưu: VT, GSQL. Dung(2b).

TL. CỤC TRƯỞNG
TRƯỞNG PHÒNG




Lê Xuân Mỹ

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1715/HQHCM-GSQL năm 2020 về từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 1715/HQHCM-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/06/2020
Nơi ban hành: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Lê Xuân Mỹ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/06/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1715/HQHCM-GSQL năm 2020 về từ chối...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký