Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1737/TCT-CS năm 2014

Công văn 1737/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC). Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định, phân bổ và khấu trừ chi phí hợp lý khi các bên tham gia hợp đồng có sự phân chia trách nhiệm và quyền lợi khác nhau.

- Nguyên tắc xác định chi phí bán hàng hợp lý trong hợp đồng BCC

  • Chi phí bán hàng phát sinh từ hoạt động của hợp đồng hợp tác kinh doanh phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chung của các bên tham gia hợp đồng.
  • Các khoản chi phí này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ tại thời điểm phát sinh.
  • Đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Trường hợp các bên tham gia BCC phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu hoặc sản phẩm, mỗi bên tự chịu trách nhiệm về các chi phí phát sinh riêng phục vụ cho hoạt động của mình và tự kê khai, nộp thuế TNDN trên phần doanh thu hoặc sản phẩm được chia.

- Hướng dẫn phân bổ chi phí bán hàng giữa các bên hợp tác

  • Nếu hợp đồng BCC quy định một bên đại diện quản lý hoạt động kinh doanh chung, trực tiếp chi trả các chi phí bán hàng (như chi phí quảng cáo, tiếp thị, hoa hồng bán hàng, vận chuyển) sau đó phân bổ lại cho các bên góp vốn, thì việc phân bổ phải tuân thủ đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Bên đại diện có trách nhiệm lập bảng phân bổ chi phí kèm theo các chứng từ gốc hợp pháp để làm căn cứ cho các bên thành viên hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Việc phân bổ chi phí phải đảm bảo tính khách quan, minh bạch và không được trùng lặp giữa các bên tham gia hợp đồng.

- Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế liên quan đến chi phí bán hàng

  • Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh có nghĩa vụ tự kê khai và nộp thuế TNDN đối với phần thu nhập được chia từ hoạt động BCC theo thuế suất quy định.
  • Trường hợp các bên thỏa thuận chia lợi nhuận trước thuế, bên đại diện có trách nhiệm tập hợp toàn bộ doanh thu và chi phí (bao gồm cả chi phí bán hàng), xác định thu nhập chịu thuế để phân chia cho các bên trước khi các bên tự thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN của mình.
  • Trường hợp chia lợi nhuận sau thuế, bên đại diện chịu trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNDN thay cho các bên tham gia hợp đồng và phân chia lợi nhuận còn lại cho các thành viên theo tỷ lệ thỏa thuận.

- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của Công văn 1737/TCT-CS

Công văn 1737/TCT-CS giúp làm rõ ranh giới giữa chi phí riêng của từng doanh nghiệp và chi phí chung của hợp đồng BCC, tránh tình trạng hạch toán trùng lặp hoặc bỏ sót chi phí hợp lý. Hướng dẫn này tạo cơ sở pháp lý vững chắc để các cơ quan thuế địa phương thống nhất trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế, đồng thời giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trong việc thiết lập các điều khoản tài chính và chi phí khi ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1737/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty TNHH Accor Advantage Plus Việt Nam.
(Phòng 502, Tòa nhà TTTM Opera, 60 Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội)

Trả lời công văn số AAP-11/13 ngày 4/11/2013; công văn không số ngày 5/7/2013; công văn số CV-04/13 ngày 23/4/2013 của Công ty TNHH Accor Advantage Plus Việt Nam về chi phí bán hàng theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 1 và điểm 2.19, khoản 2, điều 6 Thông tư số 123/2012/TT- BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:

“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: “2.19. Phần chi vượt quá 10% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập…”

Căn cứ các quy định liên quan và đối chiếu với nội dung vướng mắc nêu tại công văn số AAP-11/13 ngày 4/11/2013; công văn không số ngày 5/7/2013; công văn số CV-04/13 ngày 23/4/2013 của Công ty TNHH Accor Advantage Plus Việt Nam thì nội dung công văn số 7198/CT-HTr ngày 19/3/2013 của Cục Thuế thành phố Hà Nội trả lời công văn số 02/2013 ngày 25/02/2013 của Công ty TNHH Accor Advantage Plus Việt Nam là phù hợp.

Tổng cục Thuế thông báo Công ty TNHH Accor Advantage Plus Việt Nam biết.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT - Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế - BTC;
- Vụ Pháp chế - TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Quý Trung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1737/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế về chi phí bán hàng theo Hợp đồng hợp tác kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1737/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/05/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Quý Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/05/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1737/TCT-CS năm 2014 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký