Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 174/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Công văn 174/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh cho chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với các khoản chi phí lưu trú, đi lại của chuyên gia.

Các nội dung chính sách thuế cốt lõi theo hướng dẫn tại Công văn 174/CT-TTHT:

  • Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chi phí của chuyên gia nước ngoài: Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí thuê nhà, vé máy bay và các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam, với điều kiện các khoản chi này được quy định rõ trong hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài. Đồng thời, hóa đơn, chứng từ thanh toán phải mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp Việt Nam và thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Xác định chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Các khoản chi phí về chỗ ở, phương tiện đi lại cho chuyên gia nước ngoài do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện: có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; các khoản chi này phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; và được quy định cụ thể trong hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác giữa hai bên.
  • Nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ các khoản chi phí lưu trú, đi lại cho chuyên gia nước ngoài mà các khoản này được xác định là lợi ích của cá nhân chuyên gia, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành.

Phân tích chuyên sâu và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp:

Công văn 174/CT-TTHT tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp các doanh nghiệp chủ động trong việc soạn thảo hợp đồng thương mại với đối tác nước ngoài. Để đảm bảo các chi phí cho chuyên gia nước ngoài được chấp nhận là chi phí hợp lý và được khấu trừ thuế GTGT, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Quy định rõ ràng, chi tiết nghĩa vụ chi trả các khoản chi phí (như tiền thuê nhà, vé máy bay, chi phí đi lại) trong hợp đồng dịch vụ hoặc phụ lục hợp đồng ký kết với phía đối tác nước ngoài.
  • Yêu cầu các đơn vị cung cấp dịch vụ tại Việt Nam xuất hóa đơn GTGT ghi rõ thông tin của doanh nghiệp Việt Nam (không xuất hóa đơn mang tên cá nhân chuyên gia hoặc tên công ty nước ngoài nếu muốn khấu trừ tại Việt Nam).
  • Thực hiện đầy đủ các chứng từ thanh toán qua ngân hàng để chứng minh tính minh bạch và hợp pháp của giao dịch.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 174/CT-TTHT
V/v : chính sách thuế

Tp Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi:

Công ty CP Công nghiệp – DV – TM Ngọc Nghĩa
Địa chỉ: IV – 22 Tây Thạnh, Q.Tân Phú, TP.HCM
Mã số thuế: 0301427028

 

Trả lời văn bản số 01/CV/NNG ngày 19/12/2014 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định về khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN (có hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế TNDN năm 2014)

“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính có phát sinh khoản chi phí này).

Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.”

Căn cứ Điều 10 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2014):

“Sửa đổi, bổ sung điểm c Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

“c) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp công ty có phát sinh mua hàng hoá trả chậm được quy định trên hợp đồng có trị giá thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên ghi trên hoá đơn đã được lập kể từ ngày Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 151/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành nếu đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng nhưng công ty vẫn chưa thanh toán thì Công ty vẫn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và vẫn được tính vào chi phí được trừ tại các kỳ tính thuế phát sinh các hoá đơn mua hàng trả chậm. Tại thời điểm thanh toán nếu Công ty thanh toán bằng tiền mặt thì Công ty phải kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của các hoá đơn trả chậm này vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- P.KT1;
- P.PC;
- Lưu (TTHT, VT).
4272-321299 Lnlinh

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 174/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 174/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/01/2015
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/01/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 174/CT-TTHT năm 2015 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký