Tóm tắt Công văn 238/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 238/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động dịch vụ thương mại, đặc biệt là dịch vụ môi giới cho thương nhân nước ngoài. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về các quy định pháp lý được đề cập trong công văn này.
1. Nguyên tắc xác định thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (trọng tâm là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), việc áp dụng thuế suất ưu đãi 0% đối với dịch vụ xuất khẩu phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt về địa điểm tiêu dùng và hồ sơ chứng từ:
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ xuất khẩu là dịch vụ được cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài và phải được tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Điều kiện về hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ phải có hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài; có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
- Các trường hợp loại trừ: Pháp luật quy định một số dịch vụ cung cấp cho nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0% do dịch vụ đó được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam.
2. Chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ môi giới cho tổ chức nước ngoài
Công văn 238/CT-TTHT tập trung làm rõ vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ môi giới tìm kiếm khách hàng tại thị trường Việt Nam cho các đối tác nước ngoài:
- Xác định nơi tiêu dùng dịch vụ: Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam thực hiện dịch vụ môi giới để tìm kiếm khách hàng, đối tác tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại tại Việt Nam cho doanh nghiệp nước ngoài, dịch vụ này được xác định là tiêu dùng tại Việt Nam.
- Thuế suất áp dụng: Do dịch vụ môi giới nêu trên được tiêu dùng tại Việt Nam, hoạt động này không đáp ứng điều kiện để được coi là dịch vụ xuất khẩu. Vì vậy, doanh nghiệp không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% mà phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
- Nghĩa vụ của doanh nghiệp: Khi thực hiện dịch vụ môi giới cho thương nhân nước ngoài tiêu dùng tại Việt Nam, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT với thuế suất 10%, thực hiện kê khai và nộp thuế đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
3. Hướng dẫn thực hiện kê khai và lập hóa đơn chứng từ
Để đảm bảo tuân thủ đúng chính sách thuế và tránh các rủi ro pháp lý, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính thuế như sau:
- Thời điểm lập hóa đơn: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT tại thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ môi giới hoặc thời điểm thu tiền dịch vụ (tùy theo thời điểm nào diễn ra trước).
- Kê khai thuế GTGT: Doanh nghiệp đưa doanh thu từ hoạt động dịch vụ môi giới chịu thuế suất 10% vào tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) của kỳ tính thuế phát sinh doanh thu.
- Hệ quả pháp lý khi thực hiện sai: Các trường hợp doanh nghiệp tự ý áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ môi giới tiêu dùng tại Việt Nam khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra sẽ bị truy thu đủ 10% thuế GTGT, đồng thời bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Tóm lại, Công văn 238/CT-TTHT năm 2015 đã đưa ra hướng dẫn nhất quán với hệ thống pháp luật thuế GTGT, giúp các doanh nghiệp xác định đúng bản chất của dịch vụ môi giới thương mại cho nước ngoài để áp dụng đúng mức thuế suất 10%, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 238/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 1 năm 2015. |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Saraya Greentek |
Trả lời văn bản số 171114 ngày 18/11/2014 và văn bản số 171114BS ngày 16/12/2014 (bổ sung hồ sơ) của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
...”
Căn cứ Điểm 2.4 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng và tiêu dùng nội bộ đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.
b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.”
Căn cứ Khoản 2.21 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“Phần chi vượt quá 15% tổng số chi được trừ, bao gồm: chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí; chi cho, biếu, tặng hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng.
Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra. Đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá mua của hàng hoá bán ra bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Đối với hoạt động kinh doanh đặc thù như xổ số, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược, casino thì tổng chi phí được trừ không bao gồm chi phí trả thưởng.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày bán hóa chất cho khách hàng đồng thời cung cấp và lắp đặt miễn phí một số dụng cụ và thiết bị để sử dụng hóa chất như: thiết bị phun, thiết bị bơm, thiết bị tạo bọt, bình phun, bình rỗng, bình nhựa thì khi xuất các dụng cụ, thiết bị Công ty phải lập hóa đơn GTGT, giá tính thuế GTGT là giá bán của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh tặng dụng cụ thiết bị cho khách hàng. Dụng cụ, thiết bị tặng khách hàng Công ty không được trích khấu hao, phân bổ vào chi phí được trừ mà được tính một lần vào chi phí (năm 2014 trở về trước, khoản chi này thuộc khoản chi bị khống chế theo quy định tại Khoản 2.21 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 356/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 821/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 373/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 174/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 869/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 2309/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 356/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 821/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 373/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 174/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 869/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 2309/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành