Công văn 1752/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc tính tiền chậm nộp tiền thuế. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện quy định về tỷ lệ tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 1752/TCT-KK bao gồm:
-
Nguyên tắc áp dụng mức tính tiền chậm nộp từ ngày 01/01/2015:
- Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/01/2015 trở đi, tiền chậm nộp được tính theo mức thống nhất là 0,05% mỗi ngày trên số tiền thuế chậm nộp.
- Quy định này thay thế cho các mức tính tiền chậm nộp lũy tiến trước đây (như mức 0,07% áp dụng từ ngày chậm nộp thứ 91 trở đi).
-
Xử lý chuyển tiếp đối với các khoản nợ thuế phát sinh trước ngày 01/01/2015:
- Đối với các khoản nợ thuế phát sinh trước ngày 01/01/2015 nhưng người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách nhà nước, việc tính tiền chậm nộp được phân tách thành hai giai đoạn rõ rệt.
- Giai đoạn trước ngày 01/01/2015: Tiền chậm nộp được tính theo quy định của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 (mức 0,05%/ngày đối với số ngày chậm nộp dưới 90 ngày và 0,07%/ngày từ ngày thứ 91 trở đi).
- Giai đoạn từ ngày 01/01/2015 trở đi: Số tiền thuế chưa nộp sẽ chuyển sang áp dụng mức tính tiền chậm nộp mới là 0,05%/ngày theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13.
-
Trách nhiệm thực hiện của cơ quan thuế các cấp:
- Cơ quan thuế có trách nhiệm rà soát, đối chiếu số liệu nợ thuế của người nộp thuế trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung.
- Thực hiện điều chỉnh lại số tiền chậm nộp đã tính chưa đúng quy định (nếu có) để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi hướng dẫn này đến người nộp thuế trên địa bàn quản lý để chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1752/TCT-KK | Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Trả lời công văn số 537/CT-KKKTT ngày 30/1/2015 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về việc tính tiền chậm nộp tiền thuế của Công ty Cổ Phần Điện Lực Khánh Hòa, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 42 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định về thời hạn nộp thuế (được sửa đổi, bổ sung theo khoản 11 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13):
“1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế”.
- Căn cứ Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:
“2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:
…
b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước...”.
Theo quy định trên, Công ty Cổ phần Điện Lực Khánh Hòa có số thuế nộp thừa lớn hơn hoặc bằng số thuế phải nộp tăng thêm do kê khai bổ sung của cùng loại thuế và cùng kỳ hạn nộp thuế thì Công ty không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế phát sinh tăng thêm do khai điều chỉnh, bổ sung; Công ty bị tính tiền chậm nộp đối với phần vượt hơn của số thuế phát sinh tăng thêm so với số thuế nộp thừa của cùng loại thuế và cùng kỳ hạn nộp thuế.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Khánh Hòa rà soát, điều chỉnh hạch toán số tiền chậm nộp cho Công ty Cổ Phần Điện Lực Khánh Hòa theo nguyên tắc nêu trên tại chức năng Xử lý quyết định/ Điều chỉnh các khoản nợ/ nộp thừa trên ứng dụng QLT hoặc chức năng Xử lý quyết định/Cập nhật quyết định/ Điều chỉnh dữ liệu chuyển đổi trên ứng dụng quản lý thuế tập trung TMS.
Tổng cục Thuế thông báo để cục thuế tỉnh Khánh Hòa biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1141TCT/NV3 ngày 28/03/2003 của Tổng cục thuế - Bộ Tài chính về việc phương thức thanh toán và thời hạn nộp thuế đối với NVLNK để sản xuất hàng XK
- 2 Công văn số 807/TCT-TNCN về việc giãn thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2318/TCT-QLN năm 2013 giãn thời hạn nộp thuế và lộ trình nộp thuế vào ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5737/TCHQ-TXNK năm 2015 về tính tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 2558/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3770/TCT-QLN năm 2015 về giải đáp vướng mắc tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4399/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4571/TCT-QLN năm 2015 hướng dẫn tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3091/TCT-QLN năm 2021 vướng mắc về tính tiền chậm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Công văn số 1141TCT/NV3 ngày 28/03/2003 của Tổng cục thuế - Bộ Tài chính về việc phương thức thanh toán và thời hạn nộp thuế đối với NVLNK để sản xuất hàng XK
- 3 Công văn số 807/TCT-TNCN về việc giãn thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 5 Công văn 2318/TCT-QLN năm 2013 giãn thời hạn nộp thuế và lộ trình nộp thuế vào ngân sách nhà nước do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 5737/TCHQ-TXNK năm 2015 về tính tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 2558/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3770/TCT-QLN năm 2015 về giải đáp vướng mắc tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4399/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 4571/TCT-QLN năm 2015 hướng dẫn tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 3091/TCT-QLN năm 2021 vướng mắc về tính tiền chậm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Tổng cục Thuế ban hành