Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2558/TCT-QLN năm 2015

Công văn 2558/TCT-QLN được Tổng cục Thuế ban hành vào ngày 25 tháng 06 năm 2015 hướng dẫn về việc không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ khó khăn tài chính cho các doanh nghiệp thực hiện các dự án công, giúp họ không bị phạt chậm nộp thuế do nguyên nhân khách quan từ phía cơ quan nhà nước.

Cơ sở pháp lý áp dụng

Công văn căn cứ vào các quy định pháp luật thuế hiện hành tại thời điểm ban hành, bao gồm:

  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014.
  • Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
  • Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế.

Đối tượng và điều kiện áp dụng không tính tiền chậm nộp

Theo hướng dẫn tại Công văn 2558/TCT-QLN, người nộp thuế được tạm thời không tính tiền chậm nộp thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho ngân sách: Người nộp thuế có hoạt động cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả nhà thầu phụ được thanh toán trực tiếp từ nguồn vốn ngân sách nhà nước) hoặc nguồn vốn ODA thuộc diện được ngân sách nhà nước cấp phát.
  • Chưa được thanh toán: Cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước chưa thực hiện thanh toán cho người nộp thuế theo đúng hợp đồng đã ký kết.
  • Giới hạn số tiền thuế không tính chậm nộp: Số tiền thuế nợ không tính tiền chậm nộp là số tiền thuế phát sinh từ hoạt động cung ứng hàng hóa, dịch vụ đó nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán cho người nộp thuế.

Hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế

Để được xem xét không tính tiền chậm nộp, người nộp thuế phải chuẩn bị và nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, bao gồm các giấy tờ sau:

  • Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế theo mẫu quy định, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế nợ, số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
  • Bản sao hợp đồng kinh tế ký kết với chủ đầu tư hoặc đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
  • Bản sao biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, hóa đơn thương mại hoặc chứng từ thanh toán có liên quan.
  • Văn bản xác nhận của chủ đầu tư hoặc đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về việc chưa thanh toán tiền cho doanh nghiệp, trong đó ghi rõ giá trị khối lượng đã hoàn thành chưa được thanh toán và nguồn vốn cam kết chi trả.

Thẩm quyền và quy trình xử lý của cơ quan thuế

Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ của người nộp thuế được thực hiện chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng đối tượng:

  • Tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tiếp nhận hồ sơ đề nghị của người nộp thuế, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các tài liệu đi kèm.
  • Kiểm tra, đối chiếu thông tin: Cơ quan thuế tiến hành đối chiếu số liệu nợ thuế của người nộp thuế với thông tin xác nhận của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. Trường hợp cần thiết, cơ quan thuế có quyền làm việc trực tiếp với chủ đầu tư hoặc cơ quan tài chính đồng cấp để xác minh nguồn vốn và tình trạng thanh toán.
  • Ban hành thông báo: Trong thời hạn quy định, cơ quan thuế ban hành Thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận việc không tính tiền chậm nộp thuế gửi cho người nộp thuế.
  • Thời gian không tính chậm nộp: Thời gian không tính tiền chậm nộp được tính từ ngày phát sinh nợ thuế (hoặc ngày đến hạn nộp thuế) đến ngày người nộp thuế nhận được tiền thanh toán từ ngân sách nhà nước. Ngay sau khi nhận được tiền thanh toán, người nộp thuế có trách nhiệm nộp ngay số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.

Trách nhiệm của người nộp thuế

Người nộp thuế được hưởng chính sách này phải cam kết và thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ sau:

  • Khai báo trung thực, chính xác về số tiền chưa được ngân sách nhà nước thanh toán và số tiền thuế nợ đề nghị không tính chậm nộp.
  • Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tiền thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, người nộp thuế phải thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước và thông báo cho cơ quan thuế biết để chấm dứt thời gian không tính tiền chậm nộp.
  • Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của các hồ sơ, tài liệu đã cung cấp cho cơ quan thuế. Nếu phát hiện có sự gian lận, người nộp thuế sẽ bị truy thu toàn bộ tiền chậm nộp và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2558/TCT-QLN
V/v không tính tiền chậm nộp tiền thuế

Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1008/CT-QLN ngày 25/5/2015 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về việc không tính tiền chậm nộp tiền thuế theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Tại Khoản 1 Điều 83 Chương IX Luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định:

“1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.

Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp văn bản có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.”

Theo nội dung công văn số 1008/CT-QLN ngày 25/5/2015 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk: Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 31 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính thì Cục Thuế hướng dẫn người nộp thuế lập đầy đủ thủ tục, hồ sơ theo đúng quy định để được xem xét xử lý gia hạn đối với số tiền thuế nợ trước ngày 01/01/2015 và thời điểm được gia hạn tối đa đến ngày 31/12/2014.

2. Tại Khoản 7 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế quy định:

“Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế đúng thời hạn dẫn đến nợ thuế thì không thực hiện cưỡng chế thuế và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán”.

- Tại Khoản 10 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“Điều 34a. Không tính tiền chậm nộp

1. Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán (sau đây gọi chung là người nộp thuế) nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế.”

b) Thời gian không tính chậm nộp tiền thuế được tính từ ngày người nộp thuế phải nộp thuế đến ngày đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế và không vượt quá thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán cho người nộp thuế.”

- Tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính (nêu trên) quy định:

“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật số 71/2014/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế có hiệu lực thi hành”.

Căn cứ các quy định nêu trên: Kể từ ngày 01/01/2015, người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được ngân sách nhà nước thanh toán nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì cơ quan thuế không thực hiện cưỡng chế thuế và người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó Tổng cục trưởng Phi Vân Tuấn (để b/c);
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, QLN (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ NỢ VÀ CCNT
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Đỗ Thị Hồng Minh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2558/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2558/TCT-QLN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/06/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Đỗ Thị Hồng Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/06/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2558/TCT-QLN năm 2015 về không tính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký