Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 17558/BTC-CST năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành nhằm chỉ đạo và hướng dẫn các địa phương triển khai quy định về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh, bảo đảm tính đồng bộ khi Luật Phí và lệ phí năm 2015 chính thức có hiệu lực.

Nội dung trọng tâm của Công văn 17558/BTC-CST:

  • Thẩm quyền và danh mục phí, lệ phí của HĐND cấp tỉnh: HĐND cấp tỉnh quyết định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc Danh mục ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí năm 2015 phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
  • Nguyên tắc xác định mức thu phí, lệ phí:
    • Mức thu phí được xác định bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, bảo đảm bình đẳng, công khai, minh bạch và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
    • Mức thu lệ phí được ấn định trước, không nhằm mục đích bù đắp chi phí, bảo đảm công bằng, minh bạch và phù hợp với thông lệ quốc tế.
  • Rà soát và chuyển đổi danh mục phí, lệ phí: Bãi bỏ các khoản phí, lệ phí không có trong Danh mục ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí; chuyển một số khoản phí sang cơ chế giá dịch vụ do Nhà nước định giá hoặc do thị trường tự điều tiết theo đúng quy định.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện của địa phương: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn tiến hành lập đề án thu phí, lệ phí trình HĐND cùng cấp xem xét, thông qua để áp dụng thống nhất tại địa phương.

Giá trị pháp lý và ý nghĩa thực tiễn:

Công văn 17558/BTC-CST là căn cứ quan trọng giúp chính quyền các địa phương chuẩn bị đầy đủ cơ sở pháp lý và quy trình kỹ thuật, bảo đảm việc thu phí, lệ phí được thực hiện đúng thẩm quyền, minh bạch, góp phần ổn định nguồn thu ngân sách nhà nước và giảm bớt gánh nặng tài chính không hợp lý cho người dân, doanh nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17558/BTC-CST
V/v phí, lphí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2016

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Trong thời gian qua, Bộ Tài chính nhận được một số công văn của các địa phương đề nghị hướng dẫn về thẩm quyền thẩm định đề án thu phí và lệ phí; danh mục phí chuyển sang giá; lập dự toán trang trải chi phí cho việc thu lệ phí và thu phí, lệ phí trong trường hợp chưa kịp xây dựng Đề án thu đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Thẩm quyền thẩm định đề án thu phí, lệ phí

- Tại khoản 1 Điều 22 Luật phí và lệ phí quy định thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: “Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền”.

- Tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí quy định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo xây dựng, thẩm định đề án thu phí, lệ phí đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh”.

- Tại điểm b, c khoản 1 Điều 6 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP quy định:

b) Đề án thu phí gồm: Phương thức cung cấp dịch vụ, thu phí; dự kiến mức thu, căn cứ xây dựng mức thu; đối tượng chịu phí; miễn, giảm phí; dự toán thu, chi; tỷ lệ để lại; đánh giá khả năng đóng góp của người nộp phí; hiệu quả thu phí.

c) Đề án thu lệ phí gồm: Phương thức cung cấp dịch vụ, thu lệ phí; dự kiến mức thu và căn cứ xây dựng mức thu; đối tượng chịu lệ phí; miễn, giảm lệ phí; đánh giá khả năng đóng góp của người nộp, hiệu quả thu lệ phí”.

Căn cứ các quy định nêu trên thì:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền chỉ đạo xây dựng và thẩm định đề án thu phí, lệ phí để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Nội dung đề án theo quy định tại khoản điểm b, c khoản 1 Điều 6 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP.

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.

2. Về danh mục các khoản phí chuyển sang giá

a) Đối với các khoản phí chuyển sang giá do Nhà nước định giá

- Tại Điều 24 Luật phí và lệ phí quy định: “Các khoản phí trong Danh mục phí và lệ phí kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 chuyển sang thực hiện theo cơ chế giá do Nhà nước định giá theo Danh mục tại Phụ lục số 2 kèm theo Luật này được thực hiện theo Luật giá kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành”.

Tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí có 17 khoản phí sang giá dịch vụ do nhà nước định giá.

Để triển khai hướng dẫn đối với các khoản phí chuyển sang giá do Nhà nước định giá, Bộ Tài chính đã có công văn gửi các Bộ, ngành, đồng thời có công văn số 12425/BTC-QLG ngày 7/9/2016 gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định:

Các khoản phí chuyển sang thực hiện theo cơ chế giá do Nhà nước định giá theo quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Luật phí và lệ phí thì thực hiện theo quy định tại Luật giá, Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và các bản pháp luật hướng dẫn có liên quan”.

Như vậy, đối với các khoản phí có tên trong Danh mục phí và lệ phí kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí, nay theo quy định của Luật phí và lệ phí chuyển sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá (tại Phụ lục 2 kèm Luật phí và lệ phí) thì từ ngày 01/01/2017 sẽ không thu theo quy định của pháp luật về phí, mà được thực hiện theo quy định về giá tại các văn bản nêu trên.

b) Đối với các khoản phí chuyển sang giá theo cơ chế thị trường mà Nhà nước không định giá

Bộ Tài chính đã có 02 công văn số 13373/BTC-QLG và số 13374/BTC-QLG ngày 23/9/2016 v/v triển khai Luật phí và lệ phí đối với các dịch vụ chuyển từ phí sang cơ chế giá thị trường mà Nhà nước không định giá gửi các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Vì vậy, đối với các dịch vụ chuyển từ phí sang cơ chế giá thị trường mà Nhà nước không định giá, đề nghị các địa phương thực hiện theo hướng dẫn tại các công văn nêu trên.

3. Về lập dự toán chi phí trang trải cho việc thu lệ phí

- Tại khoản 2 Điều 13 Luật phí và lệ phí quy định: “2. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước b trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật”.

Nay theo quy định của Luật phí và lệ phí, toàn bộ số tiền lệ phí thu được phải nộp vào ngân sách nhà nước. Do đó, tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí không quy định nội dung chi từ số tiền lệ phí để lại.

Như vậy, tổ chức thu lệ phí thực hiện lập dự toán để trang trải chi phí cho việc thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

4. Về triển khai thực hiện trong trường hợp chưa kịp xây dựng Đề án thu phí, lệ phí.

Tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP quy định: “Phí, lệ phí có tên trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí chỉ được thu khi có văn bản quy định mức thu”.

Vì vậy, trường hợp các Sở quản lý chuyên ngành chưa kịp xây dựng Đề án thu phí, lệ phí để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền để thực hiện từ ngày 01/01/2017 theo quy định của Luật phí và lệ phí, thì các Sở quản lý chuyên ngành có thể báo cáo Ủy ban nhân dân để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định thu theo mức phí, lệ phí hiện hành đang thực hiện tại địa phương, đồng thời khẩn trương xây dựng Đề án để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân ở kỳ họp gần nhất.

Bộ Tài chính hướng dẫn để Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Vụ, Cục: PC, NSNN; QLG;
- Lưu: VT; Vụ CST (CST5). (72)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 17558/BTC-CST năm 2016 về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 17558/BTC-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/12/2016
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/12/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 17558/BTC-CST năm 2016 về phí, lệ ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký