Công văn 13374/BTC-QLG năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm triển khai Luật Phí và lệ phí năm 2015. Văn bản này tập trung vào việc chuyển đổi cơ chế quản lý từ phí sang cơ chế giá thị trường đối với các dịch vụ mà Nhà nước không định giá, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản:
- Mục đích và bối cảnh ban hành Công văn 13374/BTC-QLG
Công văn được ban hành trong bối cảnh Luật Phí và lệ phí năm 2015 chính thức có hiệu lực, thay thế Pháp lệnh Phí và lệ phí. Theo đó, một danh mục lớn các dịch vụ trước đây thu phí sẽ chuyển sang thực hiện theo cơ chế giá dịch vụ. Đối với các dịch vụ không thuộc danh mục Nhà nước định giá, việc chuyển đổi sang cơ chế giá thị trường tự quyết định đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ các cơ quan quản lý và đơn vị cung cấp dịch vụ nhằm tránh xáo trộn thị trường và bảo đảm tính liên tục của hoạt động cung ứng dịch vụ.
- Nguyên tắc chuyển đổi sang cơ chế giá thị trường
- Xác định đối tượng chuyển đổi: Các dịch vụ chuyển từ danh mục phí sang cơ chế giá thị trường mà Nhà nước không định giá bao gồm các dịch vụ không nằm trong danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá quy định tại Luật Giá và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Nguyên tắc tự chủ tài chính: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các dịch vụ này được tự quản lý, tự quyết định mức giá dịch vụ dựa trên cung cầu thị trường và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
- Xóa bỏ bao cấp: Chuyển từ cơ chế phí (thường có sự hỗ trợ hoặc bù đắp từ ngân sách nhà nước) sang cơ chế giá dịch vụ tính đúng, tính đủ các chi phí hợp lý, hợp lệ để cấu thành giá, phản ánh đúng giá trị của dịch vụ trên thị trường.
- Quy định về việc xác định giá, niêm yết giá và thực hiện nghĩa vụ thuế
- Xây dựng phương án giá: Các đơn vị cung ứng dịch vụ có trách nhiệm chủ động xây dựng phương án giá, quyết định mức giá dịch vụ phù hợp với thực tế chi phí sản xuất, kinh doanh và mặt bằng giá thị trường tại từng thời điểm.
- Thực hiện niêm yết giá công khai: Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ phải thực hiện niêm yết giá công khai tại địa điểm giao dịch hoặc nơi cung cấp dịch vụ để khách hàng, người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận, lựa chọn và giám sát.
- Nghĩa vụ thuế và tài chính: Khi chuyển sang cơ chế giá, doanh thu từ các dịch vụ này không còn là nguồn thu ngân sách nhà nước (như phí) mà là doanh thu sản xuất kinh doanh của đơn vị. Đơn vị phải thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
- Trách nhiệm triển khai của các Bộ, ngành và địa phương
- Bộ, ngành quản lý chuyên ngành: Có trách nhiệm rà soát, sửa đổi hoặc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật về phí không còn phù hợp thuộc thẩm quyền; hướng dẫn các đơn vị trực thuộc chuyển đổi mô hình hoạt động và hạch toán tài chính theo cơ chế mới.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chỉ đạo Sở Tài chính phối hợp với các Sở quản lý chuyên ngành rà soát các dịch vụ đang thu phí tại địa phương để chuyển sang cơ chế giá; hướng dẫn các đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện kê khai giá, niêm yết giá theo đúng thẩm quyền và quy định của Luật Giá.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về giá, chống các hành vi độc quyền, liên kết độc quyền để áp đặt giá bất hợp lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng và giữ vững ổn định thị trường.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13374/BTC-QLG | Hà Nội, ngày 23 tháng 09 năm 2016 |
Kính gửi: Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Ngày 25/11/2015, Quốc hội đã thông qua Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017; đồng thời Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 và Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án số 10/2009/PL-UBTVQH12 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Theo đó, có 12 khoản phí được chuyển sang cơ chế giá thị trường mà Nhà nước không định giá có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 (không thuộc Phụ lục số 01 Danh mục phí, lệ phí; Phụ lục số 2 Danh mục các sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí) (Danh mục kèm theo).
Để triển khai Luật phí và lệ phí, thực hiện quản lý nhà nước về giá theo pháp luật về giá có hiệu quả đối với 12 khoản phí này, Bộ Tài chính yêu cầu Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ pháp luật hiện hành về quản lý giá1, pháp luật có liên quan khẩn trương triển khai một số công việc sau:
1. Chỉ đạo các đơn vị đang thực hiện thu các dịch vụ trên dừng thu theo cơ chế phí kể từ ngày 01/01/2017.
Kể từ ngày 01/01/2017, các tổ chức (trừ cơ quan Nhà nước), cá nhân sản xuất, kinh doanh cung cấp dịch vụ theo cơ chế thu phí đối với 12 khoản phí này thực hiện cung cấp dịch vụ theo cơ chế giá thị trường.
Theo đó, các tổ chức, cá nhân, sản xuất kinh doanh cung cấp các dịch vụ này được tự định giá, điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh phù hợp với biến động của yếu tố hình thành giá; được áp dụng nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá quy định tại Luật giá, Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính về Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ để định giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh; đồng thời, thực hiện thực hiện niêm yết giá theo giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định và không được mua, bán cao hơn giá niêm yết; thực hiện công khai thông tin về giá hàng hóa dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của mình theo quy định của Luật giá và các quy định khác của pháp luật hiện hành về quản lý giá, pháp luật có liên quan.
2. Đối với các loại phí đã chuyển sang thực hiện cơ chế giá theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc quy định pháp luật có liên quan trước khi Luật phí và lệ phí có hiệu lực (như học phí (dịch vụ giáo dục), viện phí (dịch vụ khám bệnh chữa bệnh...)) thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó pháp luật về giá và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
3. Thường xuyên theo dõi tình hình giá cả các dịch vụ nêu trên để kịp thời tham mưu trình cấp có thẩm quyền chính sách, biện pháp quản lý, điều hành giá hàng hóa dịch vụ phù hợp theo quy định của pháp luật về giá; ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá và tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện theo thẩm quyền quy định tại Điều 21, Điều 22 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá (sau đây gọi tắt là Nghị định số 177/2013/NĐ-CP) nhằm ổn định thị trường, đảm bảo an sinh xã hội.
4. Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, đề nghị Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng chủ động có ý kiến đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung các dịch vụ này vào danh mục hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương (nếu cần thiết) theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP.
5. Ngoài 12 khoản phí tại Danh mục kèm theo công văn này, một số khoản phí đã được quy định tại Pháp lệnh phí và lệ phí nhưng nay không có tên tại Luật phí và lệ phí do đã đổi tên phí trong Luật phí và lệ phí hoặc chuyển một phần phí sang giá (Ví dụ: phí giám định y khoa, phí kiểm tra, kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm,..). Đề nghị Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng chủ động rà soát để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung hướng dẫn nêu trên đối với các loại phí hàng hóa, dịch vụ được chuyển sang cơ chế giá thị trường mà Nhà nước không định giá thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương.
Bộ Tài chính đề nghị Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sớm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện để kịp thời đảm bảo các dịch vụ nêu trên chuyển sang thực hiện theo cơ chế giá thị trường (kể từ ngày 01/01/2017)./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC
CÁC DỊCH VỤ CHUYỂN TỪ PHÍ SANG GIÁ DỊCH VỤ MÀ NHÀ NƯỚC KHÔNG ĐỊNH GIÁ
(Kèm theo công văn số 13374/BTC-QLG ngày 23 tháng 9 năm 2016)
| STT | Tên phí |
| 1 | Phí kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu: |
| Phí kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa | |
| Phí thử nghiệm chất lượng sản phẩm, vật tư, nguyên vật liệu | |
| 2 | Phí đấu thầu, đấu giá |
| 3 | Phí thẩm định kết quả đấu thầu |
| 4 | Phí khai thác và sử dụng tài liệu do nhà nước quản lý: |
| Phí khai thác tư liệu tại các Bảo tàng, khu di tích lịch sử, văn hóa | |
| 5 | Phí giám định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia |
| 6 | Phí giới thiệu việc làm |
| 7 | Phí dự thi, dự tuyển |
| 8 | Phí kiểm nghiệm trang thiết bị y tế |
| 9 | Phí kiểm định phương tiện đo lường |
| 10 | Phí giám định tư pháp |
| 11 | Phí sử dụng bến, bãi, mặt nước |
| 12 | Phí kiểm nghiệm chất lượng động vật, thực vật: |
| Phí kiểm nghiệm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và sản phẩm thực vật | |
| Phí kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi | |
| Phí kiểm tra vệ sinh thú y |
1 Luật giá; Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP; Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính về Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ.
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án năm 2009
- 3 Luật giá 2012
- 4 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật phí và lệ phí 2015
- 1 Chỉ thị 14/CT-TTg năm 2016 về triển khai thi hành Luật phí và lệ phí do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 4274/BKHCN-TC năm 2016 triển khai Luật phí và lệ phí đối với dịch vụ chuyển từ phí sang cơ chế thị trường mà Nhà nước không định giá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Công văn 13373/BTC-QLG năm 2016 triển khai Luật phí và lệ phí đối với dịch vụ chuyển từ phí sang cơ chế giá thị trường mà Nhà nước không định giá do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 7420/BTC-QLG năm 2017 về tình hình thực hiện Nghị định 149/2016/NĐ-CP đối với sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án năm 2009
- 3 Luật giá 2012
- 4 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật phí và lệ phí 2015
- 8 Chỉ thị 14/CT-TTg năm 2016 về triển khai thi hành Luật phí và lệ phí do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Công văn 4274/BKHCN-TC năm 2016 triển khai Luật phí và lệ phí đối với dịch vụ chuyển từ phí sang cơ chế thị trường mà Nhà nước không định giá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Công văn 13373/BTC-QLG năm 2016 triển khai Luật phí và lệ phí đối với dịch vụ chuyển từ phí sang cơ chế giá thị trường mà Nhà nước không định giá do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Công văn 7420/BTC-QLG năm 2017 về tình hình thực hiện Nghị định 149/2016/NĐ-CP đối với sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá do Bộ Tài chính ban hành