Giới thiệu về Công văn 1762/GSQL-GQ4
Công văn 1762/GSQL-GQ4 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết cho cơ quan hải quan địa phương nhằm thống nhất thực hiện, giảm thiểu ách tắc hàng hóa và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1762/GSQL-GQ4
- Quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
- Trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại bên thứ ba (không phải là nước thành viên xuất khẩu hoặc nhập khẩu), C/O mẫu E phải được tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" tại Ô số 13.
- Tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được khai báo rõ ràng, chính xác tại Ô số 7 của C/O mẫu E.
- Số và ngày của hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành phải được ghi nhận đầy đủ tại Ô số 10. Trường hợp tại thời điểm cấp C/O chưa có số hóa đơn bên thứ ba, các bên liên quan phải thực hiện theo đúng hướng dẫn nghiệp vụ bổ sung để đảm bảo tính hợp lệ của chứng từ.
- Xử lý khác biệt mã số HS và mô tả hàng hóa trên C/O mẫu E
- Sự khác biệt nhỏ về mã số phân loại thuế quan (mã HS) giữa C/O mẫu E và tờ khai hải quan nhập khẩu tại Việt Nam không làm mất đi tính hợp lệ của C/O, với điều kiện mô tả hàng hóa trên C/O hoàn toàn phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.
- Cơ quan hải quan chấp nhận các lỗi kỹ thuật nhỏ, lỗi đánh máy hoặc viết tắt trên C/O mẫu E nếu các lỗi này không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa và không gây ra sự nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chứng từ.
- Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu trên C/O
- Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu E (như CCPIT hoặc các chi cục kiểm dịch/hải quan được ủy quyền của Trung Quốc) phải trùng khớp với mẫu chữ ký và con dấu đã được thông báo chính thức cho Tổng cục Hải quan Việt Nam.
- Các trường hợp chữ ký hoặc con dấu có sự khác biệt, mờ nhạt hoặc không rõ ràng sẽ bị tạm dừng hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt để tiến hành thủ tục xác minh xuất xứ theo quy định của Hiệp định.
- Yêu cầu về vận chuyển thẳng (Direct Consignment)
- Hàng hóa phải được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu thành viên sang Việt Nam để được hưởng ưu đãi thuế quan.
- Trong trường hợp hàng hóa phải quá cảnh qua một hoặc nhiều nước không phải là thành viên (ví dụ: Hồng Kông), doanh nghiệp nhập khẩu phải xuất trình các chứng từ chứng minh hàng hóa nằm dưới sự giám sát của cơ quan hải quan nước quá cảnh (như Giấy xác nhận chuyển tải - Non-manipulation Certificate) và không tham gia vào bất kỳ hoạt động gia công, chế biến nào khác tại nước quá cảnh đó.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 1762/GSQL-GQ4 đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính, giúp doanh nghiệp nhập khẩu chủ động xử lý các vướng mắc liên quan đến tính hợp lệ của C/O mẫu E. Đồng thời, văn bản cũng tăng cường tính minh bạch, nhất quán trong việc áp dụng các cam kết quốc tế, hạn chế tối đa các tranh chấp không đáng có giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan tại cửa khẩu.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1762/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh TP. Hải Phòng.
Tiếp theo công văn số 1137/GSQL-TH ngày 29/9/2015 của Cục Giám sát quản lý về việc xác minh tính hợp lệ của các C/O mẫu E có số tham chiếu E1544240DT010019, E1544240DT010018 và E1547000D2680006, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Cơ quan có thẩm quyền cấp C/O mẫu E của Trung Quốc đã không trả lời kết quả xác minh theo thời hạn được quy định tại Hiệp định ACFTA, Điểm c Khoản 1 và Khoản 4 Điều 18 Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương. Do đó, Tổng cục Hải quan yêu cầu đơn vị thực hiện thủ tục từ chối các C/O mẫu E dẫn trên theo đúng quy định.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Hiệp định về thương mại hàng hoá thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á và Cộng hòa Dân chủ nhân dân Trung Hoa
- 2 Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 1 Công văn 1624/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1752/GSQL-GQ4 năm 2016 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1758/GSQL-GQ4 năm 2016 bổ sung C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1764/GSQL-GQ4 năm 2016 về vướng mắc liên quan mẫu chữ ký trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1782/GSQL-GQ4 năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 531/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 804/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc trên C/O mẫu S do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Hiệp định về thương mại hàng hoá thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á và Cộng hòa Dân chủ nhân dân Trung Hoa
- 2 Thông tư 36/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc thủ tục cấp và kiểm tra xuất xứ sửa đổi và quy tắc cụ thể mặt hàng theo hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á và Trung Hoa do Bộ Công thương ban hành
- 3 Công văn 1624/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1752/GSQL-GQ4 năm 2016 về vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1758/GSQL-GQ4 năm 2016 bổ sung C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1764/GSQL-GQ4 năm 2016 về vướng mắc liên quan mẫu chữ ký trên C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1782/GSQL-GQ4 năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 531/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9 Công văn 804/GSQL-GQ4 năm 2017 vướng mắc trên C/O mẫu S do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành