TÓM TẮT CÔNG VĂN 177/BXD-QLN NĂM 2019 VỀ GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
Công văn 177/BXD-QLN do Bộ Xây dựng ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết việc áp dụng pháp luật về góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, đảm bảo tuân thủ đồng bộ các quy định của Luật Đất đai, Luật Doanh nghiệp và Luật Kinh doanh bất động sản.
1. Điều kiện đối với quyền sử dụng đất tham gia góp vốn
Để thực hiện việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, người sử dụng đất và diện tích đất góp vốn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có giấy tờ pháp lý hợp lệ: Phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Đất không có tranh chấp: Quyền sử dụng đất không trong tình trạng tranh chấp, khiếu nại hoặc đang bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
- Thời hạn sử dụng đất: Đất góp vốn phải còn trong thời hạn sử dụng đất được nhà nước giao hoặc cho thuê.
- Phù hợp quy hoạch: Mục đích sử dụng đất góp vốn phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện dự án kinh doanh bất động sản.
2. Quy định về thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
Doanh nghiệp nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải được thành lập và hoạt động tuân thủ các quy chuẩn pháp lý sau:
- Đăng ký kinh doanh: Phải làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp với ngành nghề kinh doanh bất động sản theo đúng quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Đáp ứng điều kiện năng lực tài chính: Doanh nghiệp phải bảo đảm các điều kiện về vốn điều lệ, năng lực tài chính thực hiện dự án bất động sản theo quy định pháp luật chuyên ngành.
- Định giá tài sản góp vốn: Quyền sử dụng đất dùng để góp vốn phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc thông qua tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp.
3. Trình tự, thủ tục chuyển quyền sử dụng đất sang doanh nghiệp
Quy trình góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp cần thực hiện theo các bước pháp lý bắt buộc:
- Lập hợp đồng góp vốn: Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực theo đúng quy định.
- Thực hiện thủ tục sang tên: Các bên thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, chuyển quyền sử dụng đất từ bên góp vốn sang cho doanh nghiệp mới tại cơ quan đăng ký đất đai có thẩm quyền.
- Thời điểm phát sinh hiệu lực: Việc chuyển quyền sử dụng đất chỉ chính thức có hiệu lực pháp lý kể từ thời điểm được cập nhật, đăng ký vào Sổ địa chính.
- Nghĩa vụ thuế và phí: Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về thuế, phí và lệ phí liên quan đến quá trình chuyển nhượng, góp vốn tài sản vào doanh nghiệp.
4. Lưu ý pháp lý quan trọng đối với các bên
Bộ Xây dựng lưu ý các tổ chức, cá nhân khi thực hiện góp vốn thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản cần chú ý:
- Doanh nghiệp sau khi nhận góp vốn phải triển khai dự án đầu tư kinh doanh bất động sản đúng tiến độ, mục đích sử dụng đất và đúng quy hoạch đã được duyệt.
- Trường hợp diện tích đất góp vốn thuộc hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc đất không đủ điều kiện chuyển nhượng thì không được dùng để góp vốn thành lập doanh nghiệp.
- Cần rà soát kỹ lưỡng quy định pháp luật đầu tư, nhà ở và kinh doanh bất động sản hiện hành để đảm bảo tính pháp lý xuyên suốt của dự án.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 177/BXD-QLN | Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2019 |
| Kính gửi: | Ông Nguyễn Minh Hoàng |
Bộ Xây dựng nhận được kiến nghị của Ông về việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được gửi kèm theo văn bản số 5761/VPCP-ĐMDN ngày 01/7/2019 của Văn phòng Chính phủ. Về vấn đề này, Bộ Xây dựng trả lời như sau:
Theo phạm vi điều chỉnh của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 (Điều 1) thì: Luật này quy định về kinh doanh bất động sản, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản và quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014 thì: Kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi. Căn cứ các quy định pháp luật nêu trên thì việc cá nhân góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014;
Theo quy định của pháp luật hiện hành thì việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, cụ thể là theo quy định tại Khoản 1 Điều 167 của Luật Đất đai 2013 thì: Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này. Theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 179 của Luật Đất đai 2013 thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có quyền: Góp vốn bằng quyền sử dụng đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh. Tại Khoản 1 Điều 177 của Luật Đất đai 2013 đã quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế khác. Trường hợp còn vướng mắc trong việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì đề nghị Ông có văn bản gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn theo đúng thẩm quyền.
Theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2014 thì khi doanh nghiệp đã có quyền sử dụng đất đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 thì được kinh doanh bất động sản theo quy định của Luật này.
Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng trả lời ông về việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4661/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5451/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 7991/BKHĐT-ĐTNN năm 2018 về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4 Công văn 2038/BKHĐT-PC năm 2020 về thủ tục thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp góp vốn bằng toàn bộ tài sản của dự án để thành lập doanh nghiệp mới do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5 Công văn 2261/BXD-QLN năm 2022 hướng dẫn nội dung về kinh doanh bất động sản liên quan đến "Hợp đồng góp vốn" và "Hợp đồng chuyển nhượng" bất động sản tại dự án Khu đô thị mới Phú Mỹ An - Đà Nẵng do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Thông báo 401/TB-VPCP năm 2023 kết luận của Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà tại cuộc họp nghe báo cáo tổng kết, đánh giá, kết thúc thực hiện Quyết định 990/QĐ-TTg về thí điểm cho hộ dân góp vốn cổ phần bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp để hợp tác đầu tư thực hiện dự án phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Sơn La do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Luật Kinh doanh bất động sản 2014
- 3 Công văn 4661/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5451/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 7991/BKHĐT-ĐTNN năm 2018 về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6 Công văn 2038/BKHĐT-PC năm 2020 về thủ tục thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp góp vốn bằng toàn bộ tài sản của dự án để thành lập doanh nghiệp mới do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7 Công văn 2261/BXD-QLN năm 2022 hướng dẫn nội dung về kinh doanh bất động sản liên quan đến "Hợp đồng góp vốn" và "Hợp đồng chuyển nhượng" bất động sản tại dự án Khu đô thị mới Phú Mỹ An - Đà Nẵng do Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Thông báo 401/TB-VPCP năm 2023 kết luận của Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà tại cuộc họp nghe báo cáo tổng kết, đánh giá, kết thúc thực hiện Quyết định 990/QĐ-TTg về thí điểm cho hộ dân góp vốn cổ phần bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp để hợp tác đầu tư thực hiện dự án phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Sơn La do Văn phòng Chính phủ ban hành