Tổng quan về Công văn 4661/TCT-CS năm 2015
Công văn 4661/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định doanh thu, chi phí và nghĩa vụ thuế liên quan đến lĩnh vực bất động sản theo quy định pháp luật hiện hành.
Nguyên tắc kê khai và nộp thuế TNDN đối với hoạt động bất động sản
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản có những quy định đặc thù về hạch toán và kê khai thuế TNDN:
- Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải hạch toán riêng doanh thu, chi phí của hoạt động này để xác định thu nhập chịu thuế TNDN, không gộp chung với các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường khi xác định số thuế phải nộp.
- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản không được hưởng các ưu đãi thuế TNDN, trừ trường hợp ưu đãi đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua theo quy định.
- Thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là mức thuế suất phổ thông theo quy định tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Quy định về bù trừ lỗ giữa các hoạt động kinh doanh
Một trong những nội dung cốt lõi được hướng dẫn là phương thức bù trừ kết quả kinh doanh giữa hoạt động chuyển nhượng bất động sản và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác:
- Trường hợp hoạt động chuyển nhượng bất động sản bị lỗ, doanh nghiệp được phép bù trừ số lỗ này vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh khác trong cùng kỳ tính thuế.
- Nếu sau khi bù trừ vẫn còn lỗ, hoặc trường hợp hoạt động sản xuất kinh doanh khác bị lỗ, doanh nghiệp được chuyển lỗ sang các năm tiếp theo theo quy định về chuyển lỗ (thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm liên tục kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ).
- Quy định này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế và giảm bớt gánh nặng tài chính khi gặp khó khăn trong phân khúc bất động sản.
Xác định doanh thu và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Công văn nhấn mạnh việc xác định chính xác các khoản doanh thu và chi phí hợp lý đối với hoạt động bất động sản:
- Doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền thực tế thu được từ việc chuyển nhượng bất động sản, bao gồm cả các khoản phụ thu, phí trội thêm (nếu có) mà doanh nghiệp được hưởng theo thỏa thuận.
- Chi phí được trừ bao gồm: giá vốn của đất chuyển nhượng, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, các chi phí quảng cáo, môi giới, tiếp thị liên quan trực tiếp đến việc bán bất động sản và các chi phí hợp pháp khác theo quy định của Luật Thuế TNDN.
- Các khoản chi phí phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên để được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 4661/TCT-CS năm 2015 mang lại sự rõ ràng, thống nhất cho các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp trong quá trình thực thi pháp luật thuế. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý, xử phạt vi phạm hành chính về thuế, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp trong việc bù trừ lỗ và tối ưu hóa chi phí doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4661/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 1584/CT-TTHT ngày 07/10/2015 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về việc kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh bất động sản của Công ty cổ phần Tô Châu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 13 Chương 3 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Điều 13. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất; thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản khác gắn liền với đất đai.”
- Tại Điều 16 Chương V Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Điều 16. Đối tượng chịu thuế
1. Doanh nghiệp thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm: Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi ngành nghề có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản; Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất.
2. Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất (gồm cả chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo quy định của pháp luật); Thu nhập từ hoạt động cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về đất đai không phân biệt có hay không có kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó nếu không tách riêng giá trị tài sản khi chuyển nhượng không phân biệt có hay không có chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất; Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất; Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở.
Thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản không bao gồm trường hợp doanh nghiệp chỉ cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng, công trình kiến trúc trên đất. ”
- Tại Điều 16 Chương IV Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế quy định:
“Điều 16. Sửa đổi Điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
“ Điều 12. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
...
4. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
a) Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản ở cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì kê khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế). Trường hợp doanh nghiệp có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố này nhưng có hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại tỉnh, thành phố khác thì nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản quyết định.
b) Doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo từng lần phát sinh chuyển nhượng bất động sản. Doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản là doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản.
Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần chuyển nhượng bất động sản là Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này... ”
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp căn cứ các quy định trên để hướng dẫn đơn vị thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2244/TCT-KK kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3271/TCT-CS kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 508/TCT-CS năm 2014 kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5451/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 21/BXD-QLN năm 2017 thực hiện quy định của pháp luật về nhà ở, kinh doanh bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Công văn 1844/TCT-KK năm 2018 về quản lý thuế đối với kinh doanh bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3893/TCT-CS năm 2018 về kê khai nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản thu tiền theo tiến độ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 177/BXD-QLN năm 2019 về góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Công văn 2244/TCT-KK kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3271/TCT-CS kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5 Công văn 508/TCT-CS năm 2014 kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 5451/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 21/BXD-QLN năm 2017 thực hiện quy định của pháp luật về nhà ở, kinh doanh bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành
- 10 Công văn 1844/TCT-KK năm 2018 về quản lý thuế đối với kinh doanh bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3893/TCT-CS năm 2018 về kê khai nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản thu tiền theo tiến độ do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 177/BXD-QLN năm 2019 về góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành