Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1773/UBDT-CSDT năm 2022 về rà soát, điều chỉnh, bổ sung danh sách xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

Công văn 1773/UBDT-CSDT được Ủy ban Dân tộc ban hành nhằm hướng dẫn các địa phương thực hiện việc rà soát, điều chỉnh và bổ sung danh sách các xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Đây là hoạt động quan trọng nhằm đảm bảo tính chính xác, kịp thời trong việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội và chương trình mục tiêu quốc gia.

1. Mục đích và phạm vi thực hiện rà soát

Việc rà soát, điều chỉnh danh sách được thực hiện nhằm cập nhật các thay đổi về địa giới hành chính, trạng thái phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, cụ thể:

  • Đảm bảo các chính sách hỗ trợ của Nhà nước được áp dụng đúng đối tượng, đúng địa bàn, tránh trùng lặp hoặc bỏ sót.
  • Cập nhật kịp thời các xã, thôn có sự thay đổi do sáp nhập, chia tách, giải thể hoặc được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.
  • Làm cơ sở để phân định các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo các cấp độ phát triển trong giai đoạn mới.

2. Đối tượng và tiêu chí điều chỉnh, bổ sung cụ thể

Công văn hướng dẫn chi tiết đối với từng nhóm đối tượng cụ thể bao gồm cấp xã và cấp thôn:

  • Đối với cấp xã: Rà soát các xã thuộc diện điều chỉnh do thay đổi địa giới hành chính (sáp nhập, chia tách); các xã khu vực III, khu vực II được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; hoặc các xã có sự thay đổi về tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số theo quy định hiện hành.
  • Đối với cấp thôn: Rà soát các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực III, khu vực II, khu vực I có sự thay đổi do sáp nhập, chia tách hoặc thành lập mới; các thôn đã được công nhận thoát khỏi diện đặc biệt khó khăn hoặc ngược lại.
  • Tiêu chí xác định: Việc rà soát phải căn cứ nghiêm túc vào các tiêu chí phân định quy định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 612/QĐ-UBDT của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.

3. Quy trình tổ chức thực hiện và thời hạn báo cáo

Ủy ban Dân tộc yêu cầu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện theo quy trình chặt chẽ:

  • Cấp cơ sở (xã, huyện): Tổ chức rà soát, lập danh sách, thu thập số liệu minh chứng và hoàn thiện hồ sơ đề nghị điều chỉnh, bổ sung từ cấp thôn, xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định.
  • Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ban Dân tộc (hoặc cơ quan làm công tác dân tộc cấp tỉnh) chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổng hợp, thẩm định hồ sơ của các huyện và xây dựng báo cáo tổng hợp của toàn tỉnh.
  • Thời hạn và hồ sơ gửi về Trung ương: Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, bổ sung của tỉnh phải được gửi về Ủy ban Dân tộc đúng thời hạn quy định để tổng hợp, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

4. Ý nghĩa của việc rà soát, điều chỉnh

Công tác rà soát theo Công văn 1773/UBDT-CSDT đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc. Kết quả rà soát là căn cứ pháp lý quan trọng để phân bổ nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước, đặc biệt là nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.

ỦY BAN DÂN TỘC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1773/UBDT-CSDT
V/v rà soát, điều chỉnh, bổ sung danh sách xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2022

 

Kính gửi: y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Căn cứ Điều 2, Quyết định 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.

Căn cứ Điều 2, Quyết định 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.

Để có cơ sở tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, điều chỉnh, bổ sung danh sách xã; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc điều chỉnh, bổ sung danh sách thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025, Ủy ban Dân tộc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Cơ quan liên quan thực hiện một số nội dung sau:

1. Rà soát danh sách các xã, thôn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025. Kết quả ghi theo phụ lục số 01.

2. Rà soát xã khu vực III, khu vực II phê duyệt tại Quyết định 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ đến nay đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới. Kết quả ghi theo phụ lục số 02.

3. Rà soát các xã, thôn chia tách, sáp nhập, thành lập mới và đề xuất xác định khu vực đối với xã, diện ĐBKK đối với thôn sau sáp nhập. Kết quả ghi theo phụ lục số 03 và số 04.

4. Rà soát đề nghị điều chỉnh tên các xã, thôn đã được phê duyệt tại Quyết định 861/QĐ-TTg và Quyết định 612/QĐ-UBDT (Bao gồm cả các xã hoặc thôn không đổi tên, nhưng có thay đổi do điều chỉnh địa giới hành chính huyện hoặc xã). Kết quả ghi theo phụ lục 05.

Ủy ban Dân tộc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm, chỉ đạo thực hiện. Kết quả rà soát đề nghị gửi về Ủy ban Dân tộc, s349 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội trước ngày 28/11/2022 để tổng hợp, thẩm định, lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT (để b/c);
- C
ng TTĐT UBDT;
- Lưu: VT, CSDT (3b).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM





Y Vinh Tơr

 

PHỤ LỤC 01

DANH SÁCH XÃ, THÔN THUỘC VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021-2025
TNH……………………………………………….
(Kèm theo Văn bản số 1773/UBDT-CSDT ngày 24/10/2022 của Ủy ban Dân tộc)

TT

Danh sách xã, thôn tại thời điểm phê duyệt QĐ 861/QĐ-TTg và QĐ 612/QĐ-UBDT

Danh sách xã, thôn tại thời điểm rà soát

Tên

Tổng số hộ

Tr.đó: Số hộ DTTS

Tỷ lệ hộ DTTS (%)

Tỷ lệ hộ nghèo (%)

Xã thuộc khu vực hoặc thôn thuộc diện ĐBKK

Tên

Tổng số hộ

Tr.đó: Số hộ DTTS

Tỷ lệ hộ DTTS (%)

Tỷ lệ hộ nghèo (%)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

I

Huyn

 

 

 

 

 

Huyn

 

 

 

 

1

Xã....

 

 

 

 

 

Xã....

 

 

 

 

 

Thôn A

 

 

 

 

 

Thôn A

 

 

 

 

 

Thôn B

 

 

 

 

 

Thôn B

 

 

 

 

 

Thôn C

 

 

 

 

 

Thôn C

 

 

 

 

2

Xã....

 

 

 

 

 

Xã....

 

 

 

 

 

Thôn A

 

 

 

 

 

Thôn A

 

 

 

 

 

Thôn B

 

 

 

 

 

Thôn B

 

 

 

 

 

Thôn C

 

 

 

 

 

Thôn C

 

 

 

 

II

Huyện

 

 

 

 

 

Huyện

 

 

 

 

Ghi chú:

- Cột 2 và cột 8: ghi tên tất cả các thôn thuộc của xã

- Từ cột 3 đến cột 6: Ghi số liệu tại thời điểm 31/12/2019 (tỷ lệ hộ nghèo xác định theo chuẩn giai đoạn 2016-2020).

- Cột 7: Ghi ký hiệu III, II, I tương ứng với cấp xã được phê duyệt tại Quyết định 861 và Ghi X đối với thôn ĐBKK theo QĐ 612

- Từ cột 9 đến cột 12: Ghi số liệu tại thời điểm rà soát (tỷ lệ hộ nghèo xác định theo chuẩn giai đoạn 2021-2025).

 

PHỤ LỤC 02

DANH SÁCH XÃ KHU VỰC III, KHU VỰC II ĐÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI
TỈNH…
………………………………………….
(Kèm theo Văn bản số 1773/UBDT-CSDT ngày 24/10/2022 của Ủy ban Dân tộc)

TT

TÊN HUYỆN, XÃ

Thuộc khu vực

(được phê duyệt tại QĐ 861/QĐ-TTg)

Đạt chuẩn nông thôn mới

1

2

3

4

I

Huyn

 

 

1

Xã....

 

(ghi ngày, tháng, năm được công nhận NTM)

2

Xã....

 

 

3

Xã....

 

 

 

PHỤ LỤC 03

DANH SÁCH XÃ THUỘC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI SAU SÁP NHẬP, THÀNH LẬP MỚI TỈNH ……………..
(Kèm theo Văn bản số 1773/UBDT-CSDT ngày 24/10/2022 của Ủy ban Dân tộc)

TT

Tên huyện, xã sau sáp nhập, thành lập mới

Hộ

Nghèo

Đề xuất thuộc khu vực

Được sáp nhập hoặc thành lập mới từ các xã

Tổng shộ

Số hộ DTTS

Tỷ lệ (%)

Shộ nghèo

Tlệ (%)

Số hộ nghèo DTTS

Tỷ lệ (%)

Tên xã

Khu vực

Số hộ

Shộ DTTS

Tỷ lệ (%)

Số hộ nghèo

Tỷ lệ (%)

Số hộ nghèo DTTS

Tỷ lệ (%)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

I

Huyn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xã A (sau sáp nhập hoặc thành lập mới)

120

60

50

30

25

20

66,7

III

Tổng số

 

120

60

50

30

25

20

66,7

Xã 1 (trước sáp nhập)

III

50

40

80

20

40

15

75

Xã 2 (trước sáp nhập)

II

40

10

25

5

12,5

4

80

Xã 3 (trước sáp nhập)

I

30

10

33,3

5

16,7

1

20

Ghi chú: Số liệu từ cột 12 đến cột 19 lấy theo số liệu báo cáo phê duyệt Quyết định 861/QĐ-TTg và chghi dân số, số hộ nghèo được sáp nhập của xã 1,2,3 vào xã A (không phải toàn bộ dân số, số hộ nghèo của xã 1, 2, 3)

 

PHỤ LỤC 04

DANH SÁCH THÔN THUỘC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI SAU SÁP NHẬP, THÀNH LẬP MỚI TỈNH……………….
(Kèm theo Văn bản số 1773/UBDT-CSDT ngày 24/10/2022 của Ủy ban Dân tộc)

TT

Tên huyện, xã sau sáp nhập, thành lập mới

Hộ

Nghèo

Đề xuất thuộc diện ĐBKK

Được sáp nhập hoặc thành lập mi từ các thôn

Tổng shộ

Số hộ DTTS

Tỷ lệ (%)

Shộ nghèo

Tlệ (%)

Số hộ nghèo DTTS

Tỷ lệ (%)

Tên xã

Thuộc diện ĐBKK

Số hộ

Số hộ DTTS

Tỷ lệ (%)

Số hộ nghèo

Tỷ lệ (%)

Số hộ nghèo DTTS

Tỷ lệ (%)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

I

Huyn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thôn A (sau sáp nhập hoặc thành lập mới)

120

60

50

30

25

20

66,7

X

Tổng số

 

120

60

50

30

25

20

66,7

Thôn 1 (trước sáp nhập)

X

50

40

80

20

40

15

75

Thôn 2 (trước sáp nhập)

X

40

10

25

5

12,5

4

80

Thôn 3 (trước sáp nhập)

 

30

10

33,3

5

16,7

1

20

Ghi chú: Số liệu từ cột 12 đến cột 19 lấy theo số liệu báo cáo phê duyệt Quyết định 612/QĐ-UBDT và chỉ ghi dân s, số hộ nghèo được sáp nhập của thôn 1,2,3 vào xã A (không phải toàn bộ dân số, shộ nghèo của thôn 1, 2, 3)

 

PHỤ LỤC 05

ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG TÊN XÃ, THÔN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH……………………..
(Kèm theo Văn bản số 1773/UBDT-CSDT ngày 24/10/2022 của Ủy ban Dân tộc)

TT

Tên xã (thôn) phê duyệt tại QĐ 861/QĐ-TTg và QĐ 612/QĐ-UBDT

Tên xã (thôn) đề nghị điều chỉnh, bổ sung

Lý do đề nghị điều chỉnh, bổ sung

1

2

3

4

I

Huyn

 

 

1

Tên xã (hoặc thôn)

Tên xã (hoặc thôn) mới

 

2

Tên xã (hoặc thôn)

Tên xã (hoặc thôn) mới

 

3

Tên xã (hoặc thôn)

Tên xã (hoặc thôn) mới

 

 

DANH SÁCH GỬI CÔNG VĂN

1

An Giang

2

Bà Rịa - Vũng Tàu

3

Bạc Liêu

4

Bc Kạn

5

Bắc Giang

6

Bình Dương

7

Bình Định

8

Bình Phước

9

Bình Thuận

10

Cà Mau

11

Cao Bằng

12

Cần Thơ

13

Đắk Lắk

14

Đắk Nông

15

Điện Biên

16

Đồng Nai

17

Gia Lai

18

Hà Giang

19

Hà Nội

20

Hà Tĩnh

21

Hậu Giang

22

Hòa Bình

23

Kiên Giang

24

Kon Tum

25

Khánh Hòa

26

Lai Châu

27

Lạng Sơn

28

Lào Cai

29

Lâm Đồng

30

Đà Nng

31

Ninh Bình

32

Ninh Thuận

33

Nghệ An

34

Phú Yên

35

Phú Thọ

36

Quảng Bình

37

Quảng Nam

38

Quảng Ninh

39

Quảng Ngãi

40

Quảng Trị

41

Sóc Trăng

42

Sơn La

43

Tây Ninh

44

Tuyên Quang

45

Thái Nguyên

46

Thanh Hóa

47

Thừa Thiên Huế

48

Trà Vinh

49

Vĩnh Long

50

Vĩnh Phúc

51

Yên Bái

52

Hải Dương

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1773/UBDT-CSDT năm 2022 về rà soát, điều chỉnh, bổ sung danh sách xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do Ủy ban Dân tộc ban hành

Số hiệu: 1773/UBDT-CSDT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/10/2022
Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc
Người ký: Y Vinh Tơr
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/10/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1773/UBDT-CSDT năm 2022 về rà soát,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký