Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 305/UBDT-CSDT

Công văn 305/UBDT-CSDT do Ủy ban Dân tộc ban hành là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn quan trọng nhằm thực hiện rà soát, xác định các thôn tập trung đông đồng bào dân tộc thiểu số có khó khăn đặc thù. Đây là cơ sở pháp lý và thực tiễn để triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, đặc biệt là giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025.

Mục tiêu và phạm vi rà soát thôn có khó khăn đặc thù

Công văn xác định rõ các mục tiêu trọng tâm nhằm đảm bảo chính sách của Nhà nước được thực hiện đúng đối tượng và hiệu quả:

  • Xác định chính xác đối tượng thụ hưởng: Đảm bảo các thôn, bản, ấp, buôn có đông đồng bào dân tộc thiểu số có khó khăn đặc thù sinh sống tập trung được nhận đầy đủ các chính sách hỗ trợ về cơ sở hạ tầng, sinh kế và phát triển nguồn nhân lực.
  • Phạm vi rà soát rộng khắp: Áp dụng đối với các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có các dân tộc thiểu số thuộc danh sách có khó khăn đặc thù theo các quyết định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ.
  • Xây dựng cơ sở dữ liệu chuẩn hóa: Thiết lập hệ thống thông tin, số liệu chính xác từ cấp cơ sở làm căn cứ xây dựng kế hoạch phân bổ vốn ngân sách trung hạn và hằng năm.

Tiêu chí xác định và quy trình thực hiện rà soát

Để đảm bảo tính khách quan, minh bạch và không bỏ sót đối tượng, quy trình rà soát được thực hiện chặt chẽ qua nhiều cấp:

  • Tiêu chí xác định thôn tập trung đông: Dựa trên tỷ lệ số hộ đồng bào dân tộc thiểu số có khó khăn đặc thù chiếm tỷ lệ phần trăm quy định trên tổng số hộ dân của thôn, hoặc theo các tiêu chí đặc thù về địa lý, địa bàn đặc biệt khó khăn.
  • Quy trình rà soát tại cấp cơ sở: Trưởng thôn chủ trì phối hợp với các tổ chức đoàn thể tiến hành lập danh sách, tổ chức họp dân để lấy ý kiến đồng thuận và niêm yết công khai danh sách tại nhà văn hóa thôn hoặc các địa điểm sinh hoạt cộng đồng.
  • Thẩm định tại cấp xã và cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp kết quả, tiến hành thẩm định thực tế và báo cáo lên Ủy ban nhân dân cấp huyện để rà soát, đối chiếu chéo dữ liệu.
  • Tổng hợp và báo cáo cấp tỉnh: Cơ quan làm công tác dân tộc cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thẩm định cuối cùng, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký văn bản phê duyệt và gửi báo cáo về Ủy ban Dân tộc.

Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, địa phương

Công văn 305/UBDT-CSDT phân định rõ vai trò và trách nhiệm của từng cấp chính quyền nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc:

  • Ủy ban Dân tộc: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc hướng dẫn chuyên môn, đôn đốc các địa phương thực hiện đúng tiến độ và tổng hợp kết quả trên phạm vi toàn quốc để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chỉ đạo trực tiếp các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp dưới triển khai rà soát nghiêm túc, chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số liệu báo cáo.
  • Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh: Là đơn vị thường trực, đầu mối tham mưu, tổng hợp và xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình rà soát tại địa phương.

Ý nghĩa thực tiễn của công tác rà soát

Việc thực hiện rà soát theo hướng dẫn tại Công văn 305/UBDT-CSDT mang lại những giá trị thực tiễn to lớn:

  • Tối ưu hóa nguồn lực đầu tư: Giúp Nhà nước phân bổ nguồn lực tài chính từ ngân sách trung ương một cách tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, tránh tình trạng đầu tư dàn trải hoặc lãng phí.
  • Nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số: Tạo điều kiện cho các nhóm dân tộc thiểu số rất ít người, nhóm có khó khăn đặc thù tiếp cận bình đẳng với các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nước sạch và hạ tầng giao thông.
  • Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc: Thể hiện sự quan tâm nhất quán của Đảng và Nhà nước đối với đồng bào các dân tộc thiểu số, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại các địa bàn chiến lược, biên giới, vùng sâu, vùng xa.

ỦY BAN DÂN TỘC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 305/UBDT-CSDT
V/v rà soát thôn tập trung đông đồng bào dân tộc thiểu số có khó khăn đặc thù

Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2023

 

Kính gửi:

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vùng dân tộc thiểu số và miền núi

Thực hiện văn bản số 58/TB-VPCP ngày 28/02/2023 của Văn phòng Chính phủ thông báo Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Lưu Quang tại phiên họp thứ 3 của Ban Chỉ đạo Trung ương với các địa phương (trực tuyến) về kết quả thực hiện các CTMTQG năm 2022 và 02 tháng đầu năm 2023, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong thời gian tới.

Để xây dựng Đề án tiêu chí và danh sách thôn tập trung đông đồng bào dân tộc thiểu số có khó khăn đặc thù, làm căn cứ tổ chức triển khai thực hiện nội dung đầu tư cơ sở hạ tầng theo Tiểu dự án 1 của Dự án 9 thuộc CTMTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2025, Ủy ban Dân tộc đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố chỉ đạo các cơ quan có liên quan thực hiện một số nội dung sau:

1. Rà soát, thống kê, báo cáo một số chỉ tiêu của các thôn có hộ dân tộc thiểu số có khó khăn đặc thù theo Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14/7/2021 phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2021 - 2025 (báo cáo theo biểu tổng hợp số 01).

2. Xác định nhu cầu hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các thôn có hộ dân tộc thiểu số có khó khăn đặc thù sinh sống giai đoạn 2021-2025 (báo cáo theo biểu tổng hợp số 02).

Báo cáo (02 biểu tổng hợp) gửi về Ủy ban Dân tộc, số 349 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội trước ngày 15/3/2023 (bản điện tử gửi theo địa chỉ vuchinhsachdantoc@cema.gov.vn). Nếu quá thời hạn trên, Ủy ban Dân tộc coi như địa phương không có nhu cầu thực hiện.

Trân trọng đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố quan tâm, chỉ đạo thực hiện gấp./.

(Chi tiết xin liên hệ đ/c Vi Anh Tùng - CVC Vụ Chính sách Dân tộc, ĐT: 0988.594.969).

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- BT, CN (để b/c);
- Các TT, PCN;
- Ban Dân tộc tỉnh (để biết);
- Lưu: VT, CSDT (3).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM




Y Thông

 


UBND tỉnh ………

Biểu tổng hợp số 01

 

DANH SÁCH CÁC THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÀ THÔN THUỘC XÃ KHU VỰC III CÓ HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ CÓ KHÓ KHĂN ĐẶC THÙ SINH SỐNG
(Kèm theo công văn số 305/UBDT-CSDT ngày 09/3/2023 của Ủy ban Dân tộc)

TT

TÊN HUYỆN, XÃ, THÔN

Xã thuộc khu vực

Thôn thuộc diện ĐBKK

Thôn không thuộc diện ĐBKK

Các dân tộc có khó khăn đặc thù sinh sống

Tổng số hộ trong thôn

Số hộ DTTS có khó khăn đặc thù

Số hộ nghèo trong thôn

Năm 2019

Năm 2021

Năm 2019

Năm 2021

Năm 2019

Năm 2021

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

I

Huyện…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xã....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Thôn A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Thôn B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xã....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Thôn A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Huyện…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xã....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Thôn A

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Cột 2: Thống kê những thôn có dân tộc thiểu số có khó khăn đặc thù thuộc xã khu vực III được phê duyệt theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ và thôn đặc biệt khó khăn được phê duyệt theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.

- Cột 3: Điền xã thuộc khu vực I, II, III đã được phê duyệt theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ.

- Cột 4: Đánh dấu X nếu là thôn đặc biệt khó khăn được phê duyệt theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc

- Cột 5: Đánh dấu X nếu là thôn không đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực III được phê duyệt theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ.

- Cột 6: Điền tên các dân tộc có khó khăn đặc thù được phê duyệt theo Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ.

- Cột 11 và cột 12: Điền số lượng hộ nghèo được xác định theo Quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019 và năm 2021

 

UBND tỉnh ………

Biểu tổng hợp số 02

 

TỔNG HỢP NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CHO CÁC THÔN ĐBKK VÀ THÔN THUỘC XÃ KHU VỰC III CÓ HỘ DÂN TỘC THIỂU SỐ CÓ KHÓ KHĂN ĐẶC THÙ SINH SỐNG
(THỰC HIỆN TIỂU DỰ ÁN 1, DỰ ÁN 9, CHƯƠNG TRÌNH MTQG PHÁT TRIỂN KT-XH VÙNG ĐỒNG BÀO DTTS&MN)

(Kèm theo công văn số 305/UBDT-CSDT ngày 09/3/2023 của Ủy ban Dân tộc)

TT

Tên Thôn

Giao thông

Điện sản xuất, sinh hoạt

Thủy lợi

Công trình chống sạt lở

Các công trình về văn hóa - giáo dục

Số công trình

Dự kiến vốn (triệu đồng)

Số công trình

Dự kiến vốn (triệu đồng)

Số công trình

Dự kiến vốn (triệu đồng)

Số công trình

Dự kiến vốn (triệu đồng)

Số công trình

Dự kiến vốn (triệu đồng)

A

B

1

2

3

4

5

6

9

10

11

12

I

Huyện…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xã....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Thôn ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Thôn...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Xã....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Thôn ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Thôn...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Huyện…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Xã....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Thôn ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Thôn...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TOÀN TỈNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH SÁCH GỬI VĂN BẢN

TT

TỈNH

TT

TỈNH

1

TỈNH AN GIANG

21

TỈNH LÂM ĐỒNG

2

TỈNH BẮC GIANG

22

TỈNH LẠNG SƠN

3

TỈNH BẮC KẠN

23

TỈNH LÀO CAI

4

TỈNH BÌNH ĐỊNH

24

TỈNH NGHỆ AN

5

TỈNH BÌNH PHƯỚC

25

TỈNH NINH THUẬN

6

TỈNH BÌNH THUẬN

26

TỈNH PHÚ THỌ

7

TỈNH CÀ MAU

27

TỈNH PHÚ YÊN

8

TỈNH CAO BẰNG

28

TỈNH QUẢNG BÌNH

9

TỈNH ĐẮC NÔNG

29

TỈNH QUẢNG NAM

10

TỈNH ĐẮK LẮK

30

TỈNH QUẢNG NGÃI

11

TỈNH ĐIỆN BIÊN

31

TỈNH QUẢNG TRỊ

12

TỈNH GIA LAI

32

TỈNH SÓC TRĂNG

13

TỈNH HÀ GIANG

33

TỈNH SƠN LA

14

TỈNH HÀ TĨNH

34

TỈNH THÁI NGUYÊN

15

TỈNH HẬU GIANG

35

TỈNH THANH HÓA

16

TỈNH HÒA BÌNH

36

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

17

TỈNH KHÁNH HÒA

37

TỈNH TRÀ VINH

18

TỈNH KIÊN GIANG

38

TỈNH TUYÊN QUANG

19

TỈNH KON TUM

39

TỈNH VĨNH LONG

20

TỈNH LAI CHÂU

40

TỈNH YÊN BÁI

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 305/UBDT-CSDT năm 2023 về rà soát thôn tập trung đông đồng bào dân tộc thiểu số có khó khăn đặc thù do Ủy ban Dân tộc ban hành

Số hiệu: 305/UBDT-CSDT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/03/2023
Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc
Người ký: Y Thông
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/03/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 305/UBDT-CSDT năm 2023 về rà soát th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký