Công văn 1776/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại đối với mặt hàng ô tô tải chở suất ăn hàng không. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp nhập khẩu và các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất áp dụng mã số HS, áp thuế chính xác đối với loại phương tiện chuyên dùng phục vụ trong lĩnh vực hàng không.
Nội dung hướng dẫn phân loại chi tiếtTổng cục Hải quan đưa ra các căn cứ pháp lý và tiêu chí kỹ thuật cụ thể để xác định mã phân loại cho mặt hàng ô tô tải chở suất ăn hàng không như sau:
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Việc phân loại hàng hóa được thực hiện dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; các Chú giải chi tiết của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS); Chú giải pháp lý của phần XVII và Chương 87.
- Đặc điểm cấu tạo và chức năng: Mặt hàng ô tô chở suất ăn hàng không (catering truck) được thiết kế đặc biệt với thùng xe có khả năng nâng hạ bằng hệ thống thủy lực (chân chống chịu lực và cơ cấu nâng hạ dạng chữ X) để tiếp cận cửa cabin máy bay, phục vụ việc cung cấp suất ăn trực tiếp lên tàu bay.
- Xác định mã số HS: Trên cơ sở xem xét cấu tạo, công dụng chuyên dùng phục vụ tại sân bay, mặt hàng này không đơn thuần là phương tiện vận tải hàng hóa thông thường thuộc nhóm 87.04. Do đó, Tổng cục Hải quan hướng dẫn phân loại mặt hàng này vào nhóm 87.05 - "Xe chuyên dùng có động cơ, trừ các loại được thiết kế chủ yếu để chở người hoặc hàng hóa".
- Mã số phân loại cụ thể: Tùy thuộc vào đặc tính kỹ thuật chi tiết của từng xe, mặt hàng thường được phân loại vào phân nhóm 8705.90, mã số chi tiết cụ thể là 8705.90.90 (loại khác).
Để đảm bảo tính thống nhất trong toàn ngành hải quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục cần đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ kỹ thuật, tài liệu kèm theo và thực tế hàng hóa nhập khẩu để xác định đúng bản chất, cấu tạo, nguyên lý hoạt động và công năng của xe.
- Thống nhất áp mã: Áp dụng đúng mã số HS theo hướng dẫn tại Công văn này, tránh tình trạng áp mã không đồng nhất giữa các chi cục hải quan địa phương, gây ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền hoặc có sự khác biệt lớn về thông số kỹ thuật của xe, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết cụ thể.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1776/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2017 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Thời gian qua, Tổng cục Hải quan nhận được báo cáo vướng mắc trong việc phân loại mặt hàng ô tô tải chở suất ăn hàng không. Để thống nhất việc thực hiện, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 21/02/2014, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 1743/TCHQ-TXNK hướng dẫn dẫn phân loại mặt hàng ô tô tải chở suất ăn hàng không, theo đó: “Xe ô tô tải, nhãn hiệu ISUZU FTR/34, model thùng hàng DT-5005, động cơ diesel, dung tích 7790cc, hàng mới 100%, Nhật xuất năm 2012 (mô tả xe: buồng lái kín, trên buồng lái có 02 chỗ ngồi (ghế ngồi), trên đồng hồ contermet thể hiện tốc độ tối đa 160km; phía sau là thùng chở hàng kín, có thiết bị nâng hạ thùng chở hàng bằng cơ cấu thủy lực thuộc nhóm 87.04 (- Loại khác, có động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng sức nén (diesel hoặc bán diesel)). Mã số cụ thể tùy theo loại hàng chuyên chở, tổng trọng lượng có tải tối đa của xe”. Tuy nhiên, qua rà soát việc thực hiện, một số đơn vị vẫn phân loại mặt hàng trên theo nhóm 87.05.
Đề nghị các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện đúng hướng dẫn tại công văn số 1743/TCHQ-TXNK nêu trên rà soát các trường hợp đã xác định mã số sai, thực hiện truy thu thuế và báo cáo kết quả thực hiện về Tổng cục Hải quan trước ngày 31/3/2017.
Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 10565/BTC-CST hướng dẫn phân loại và tính thuế đối với mặt hàng xe ô tô tải tự đồ có tổng trọng lượng có tải tối đa trên 24 tấn đến không quá 45 tấn do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5658/TCHQ-TXNK về phân loại đối với xe ôtô tải tự đổ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 6105/TCHQ-TXNK về phân loại đối với xe ôtô tải tự đổ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1694/TXNK-PL năm 2018 hướng dẫn phân loại mặt hàng xe 04 bánh có gắn động cơ điện loại chạy bằng ắc quy chở từ 10 người trở lên hoạt động trong phạm vi hạn chế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Công văn 10565/BTC-CST hướng dẫn phân loại và tính thuế đối với mặt hàng xe ô tô tải tự đồ có tổng trọng lượng có tải tối đa trên 24 tấn đến không quá 45 tấn do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5658/TCHQ-TXNK về phân loại đối với xe ôtô tải tự đổ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 6105/TCHQ-TXNK về phân loại đối với xe ôtô tải tự đổ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1743/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại xe ô tô tải chở suất ăn hàng không do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1694/TXNK-PL năm 2018 hướng dẫn phân loại mặt hàng xe 04 bánh có gắn động cơ điện loại chạy bằng ắc quy chở từ 10 người trở lên hoạt động trong phạm vi hạn chế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành