Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 179/TCHQ-TXNK năm 2023 do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc phân loại mã số hàng hóa (mã HS) và áp dụng chính sách thuế đối với mặt hàng gỗ cao su dạng tấm bản lớn. Văn bản hướng dẫn chi tiết cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất quy trình kiểm tra, áp mã đối với nhóm mặt hàng này.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi và hướng dẫn nghiệp vụ được quy định tại Công văn 179/TCHQ-TXNK:

- Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng

  • Tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu mặt hàng gỗ cao su dạng tấm bản lớn (gỗ ghép thanh, gỗ ván ghép).
  • Đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng mã HS và tính thuế trên phạm vi toàn quốc, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp dụng các mã số thuế khác nhau tại các chi cục hải quan khác nhau.
  • Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu lâm sản, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại thông qua việc khai báo sai mã số hàng hóa để hưởng thuế suất ưu đãi.

- Hướng dẫn phân loại mã HS đối với gỗ cao su dạng tấm bản lớn

  • Việc phân loại hàng hóa phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới và các quy định pháp luật hiện hành về phân loại hàng hóa.
  • Đối với mặt hàng gỗ cao su dạng tấm bản lớn được tạo ra từ việc ghép các thanh gỗ nhỏ (gỗ ghép thanh, ghép ngón), mã HS được xác định dựa trên mức độ gia công và công dụng thực tế của sản phẩm.
  • Nếu sản phẩm mới chỉ dừng lại ở mức độ ghép bằng keo, chưa qua gia công thêm ở bề mặt hoặc các cạnh (hoặc chỉ mới bào, chà nhám đơn giản), sản phẩm thường được xem xét phân loại vào nhóm phù hợp thuộc Chương 44 (như nhóm 44.21 hoặc các nhóm liên quan đến gỗ đã được tạo dáng liên tục).
  • Trường hợp sản phẩm đã được gia công sâu, có tính chất của sản phẩm hoàn thiện dùng trong xây dựng hoặc đồ nội thất, mã HS sẽ được xác định dựa trên các tiêu chí kỹ thuật cụ thể của nhóm hàng tương ứng (như nhóm 44.18 đối với đồ mộc dùng trong xây dựng).

- Nguyên tắc xác định bản chất hàng hóa và kiểm tra thực tế

  • Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với thực tế hàng hóa xuất khẩu.
  • Yêu cầu kiểm tra kỹ lưỡng các yếu tố kỹ thuật như: kích thước tấm gỗ, phương thức liên kết (ghép mộng, ghép keo), mức độ gia công bề mặt (đã sơn, phủ veneer, hay mới chỉ chà nhám) để có cơ sở phân loại chính xác.
  • Trong trường hợp không thể xác định được bản chất hàng hóa bằng mắt thường hoặc hồ sơ kỹ thuật đi kèm, cơ quan hải quan sẽ thực hiện lấy mẫu để trưng cầu giám định tại các tổ chức giám định có thẩm quyền.

- Trách nhiệm thực hiện của các Cục Hải quan địa phương

  • Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn tại Công văn 179/TCHQ-TXNK đến toàn thể cán bộ, công chức hải quan làm công tác áp mã và tính thuế.
  • Chủ động rà soát các tờ khai đối với mặt hàng gỗ cao su dạng tấm bản lớn đã thông quan để kịp thời phát hiện các trường hợp áp sai mã HS, thực hiện ấn định thuế và xử lý vi phạm (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật.
  • Tạo điều kiện thuận lợi, giải thích rõ ràng cho doanh nghiệp về các tiêu chí phân loại để doanh nghiệp chủ động khai báo đúng ngay từ khâu làm thủ tục hải quan.

Tóm lại, Công văn 179/TCHQ-TXNK năm 2023 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp chuẩn hóa quy trình phân loại và áp thuế đối với mặt hàng gỗ cao su dạng tấm bản lớn, góp phần minh bạch hóa thủ tục hải quan và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 179/TCHQ-TXNK
V/v mặt hàng gỗ cao su dạng tấm bản lớn

Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2023

 

Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lời công văn số 2708/HQTPHCM-TXNK ngày 06/10/2022 của Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh báo cáo vướng mắc phân loại mặt hàng ván gỗ cao su ghép, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26/02/2021 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 1 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 09/2019/TT-BTC ngày 15/02/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các Phụ lục của Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;

Tham khảo nội dung chú giải chi tiết HS 2007 nhóm 44.07 và 44.18;

Hàng hóa theo khai báo ván ghép bằng gỗ cao su được ghép ngang, hàng đã qua xử lý chà nhám, đánh bóng, kích thước 0,765” x 49” x22 ¼”, 0,765” x 49” x 28 ¼” và ván ghép bằng gỗ cao su được ghép ngang và ghép dọc, hàng đã qua xử lý chà nhám, đánh bóng, kích thước 0,765” x 49” x 34 ½”, 0,765” x 49” x 48 ¼”. Quy đổi đơn vị thì kích thước chiều dày x chiều rộng x chiều dài 0,765” x 49” x22 ¼” tương đương dày 19mm x rộng 1244mm x dài 565mm.

Kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa xác định: ván ghép ngang/ghép ngang và ghép dọc, dạng tấm, bằng gỗ cao su đã bào láng, đã chà nhám, không có mộng, chưa khoan, đục, không có bản lề chưa bắt vít. Công dụng: đa dụng.

Doanh nghiệp cung cấp quy trình sản xuất; lấy phôi nguyên liệu, bào hai mặt để lựa chất lượng khách hàng yêu cầu, cắt theo quy cách của đơn hàng, đánh finger 2 đầu, lăn keo và ghép dọc, lipsaw, lựa màu, lăn keo ghép ngang tấm lớn theo quy cách đơn hàng, lăn keo và ghép ngang tấm lớn, chà nhám

Tham khảo Công văn số 9365/BTC-CST ngày 01/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối với mặt hàng tấm gỗ ghép thanh thành tấm, cụ thể “Mặt hàng tấm gỗ (panel) làm từ các thanh gỗ (kể cả loại đã được ghép theo chiều dọc để làm tăng chiều dài của gỗ như mô tả nhóm 44.07), được tiếp tục ghép theo chiều ngang thành các tấm bản lớn bằng keo và lực ghép, bào bốn mặt, quét keo, trà nhám, tế đầu rong cạnh thành tấm gỗ dùng để sản xuất bàn, tủ, giường, cánh tủ... thuộc các nhóm từ 44.18 đến 44.21, thuế suất thuế xuất khẩu 0%”.

Trường hợp mặt hàng xem xét tương tự mặt hàng nêu tại công văn số 9365/BTC-CST ngày 01/7/2009 thì phân loại thuộc nhóm 44.18. Trường hợp mặt hàng xem xét không tương tự mặt hàng nêu tại công văn số 9365/BTC-CST ngày 01/7/2009 thì phân loại theo mặt hàng thực tế.

Theo khai báo và kết quả kiểm tra thực tế thì mặt hàng của doanh nghiệp xuất khẩu được ghép ngang thành tấm bản lớn (dạng tấm có chiều rộng 1244mm). Đối chiếu với công văn số 9365/BTC-CST ngày 01/7/2009 thì mặt hàng ván ghép bằng gỗ cao su trải qua nhiều công đoạn sản xuất ghép nối đầu, ghép dọc, ghép ngang thành tấm bản lớn kích thước dày 19mm x rộng 1244mm x dài 565mm, đã bào láng, đã chà nhám, phù hợp phân loại vào nhóm 44.18 “Đồ mộc dùng trong xây dựng, kể cả tấm gỗ có lõi xốp, tấm lát sàn đã lắp ghép và ván lợp (shingles and shakes)”. phân nhóm “- Loại khác”, phân nhóm 4418.99 “- - Loại khác”, mã số 4418.99.90 “- - - Loại khác”

Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/06/2022 của Bộ Tài chính có hiệu lực thực hiện từ ngày 30/12/2022 thì nhóm 44.18 được chi tiết phân nhóm 4418.8x “- Sản phẩm gỗ kết cấu kỹ thuật”, phân nhóm 4418.81 “- - Gỗ ghép nhiều lớp bằng keo (glulam)”.

Tham khảo chú giải chi tiết HS 2022 nhóm 44.18 giải thích thuật ngữ Engineered structural timber products (Sản phẩm gỗ kết cấu kỹ thuật) và Glue-laminated timber (Gỗ ghép nhiều lớp bằng keo (glulam) như sau:

For the purpose of these subheadings, the term “Engineered structural timber products” applies to product consisting of laminated timber or a combination of wood products, such as timber, laminated venner lumper, plywood or Oriented Strand Board (OSB), to provide greater strength than just sawn timber (heading 44.07). These manufactured products are designed to support the structural load of a building

Glue-laminated timber (Glulam) is a massive structural member constructed of multiple layers of timber that are glued together with the grain of each layer oriented parallel to those of the successive layers

Tạm dịch:

Theo mục đích của các phân nhóm này, thuật ngữ “Sản phẩm gỗ kết cấu kỹ thuật” áp dụng cho sản phẩm bao gồm gỗ nhiều lớp hoặc hỗn hợp các sản phẩm gỗ, chẳng hạn như gỗ, gỗ venner nhiều lớp, gỗ dán hoặc ván dăm định hướng (OSB), để tạo độ bền cao hơn hơn là gỗ xẻ (nhóm 44.07). Những sản phẩm được sản xuất này được thiết kế để hỗ trợ tải trọng kết cấu của tòa nhà

Gỗ ghép nhiều lớp bằng keo (Glulam) là sản phẩm gỗ có cấu trúc được xây dựng từ nhiều lớp gỗ được dán lại với nhau theo thớ của mỗi lớp định hướng song song với thớ của các lớp kế tiếp

Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng gỗ kết cấu kỹ thuật, ghép nhiều lớp bằng keo như mô tả tại Chú giải chi tiết HS 2022 nêu trên thì từ ngày 30/12/2022 (ngày hiệu lực của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/06/2022 và Thông tư số 72/2022/TT-BTC ngày 30/11/2022 của Bộ Tài chính) phân loại mặt hàng thuộc nhóm 44.18, phân nhóm 4418.81. Yêu cầu Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh căn cứ thực tế hàng hóa xuất khẩu đối chiếu với mô tả hàng hóa tại Thông tư số 31/2022/TT-BTC để xác định mã số hàng hóa đối với các tờ khai phát sinh từ ngày 30/12/2022.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Lưu Mạnh Tưởng (để báo cáo);
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố (để t/hiện);
- Cục Kiểm định hải quan (để phối hợp);
- Lưu: VT, TXNK-PL-T.Hương (3b).

TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT.CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Đào Thu Hương

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 179/TCHQ-TXNK năm 2023 về mặt hàng gỗ cao su dạng tấm bản lớn do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 179/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/01/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Đào Thu Hương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/01/2023
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 179/TCHQ-TXNK năm 2023 về mặt hàng g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký