Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 18/TCT-DNNCN năm 2024

Công văn 18/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Văn bản này nhằm tăng cường công tác quản lý thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ và ngăn chặn các hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong giao dịch bất động sản.

Các nội dung cốt lõi của Công văn 18/TCT-DNNCN năm 2024

1. Nguyên tắc xác định giá chuyển nhượng bất động sản để tính thuế TNCN

  • Giá chuyển nhượng bất động sản để làm căn cứ tính thuế TNCN là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá trên hợp đồng thấp hơn giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất, giá tính lệ phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh quy định.
  • Đối với các trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất, công trình xây dựng thì giá chuyển nhượng phải được phân bổ rõ ràng cho từng phần tài sản theo đúng quy định pháp luật.

2. Tăng cường công tác quản lý và chống thất thu thuế

  • Tổng cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế các cấp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật để người dân hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm trong việc kê khai trung thực giá giao dịch bất động sản trên hợp đồng.
  • Cơ quan thuế phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng liên quan tại địa phương như Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan công chứng, cơ quan tư pháp để thực hiện đối chiếu, xác minh thông tin giao dịch thực tế.
  • Thực hiện rà soát, phân tích rủi ro đối với các hồ sơ chuyển nhượng bất động sản có dấu hiệu kê khai giá thấp hơn giá trị giao dịch thực tế nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm.

3. Biện pháp xử lý đối với hành vi kê khai giá không trung thực

  • Trường hợp phát hiện người nộp thuế kê khai giá chuyển nhượng thấp hơn thực tế nhằm mục đích trốn thuế, cơ quan thuế có quyền đấu tranh, yêu cầu người nộp thuế giải trình và thực hiện kê khai điều chỉnh lại cho đúng.
  • Nếu người nộp thuế cố tình không điều chỉnh hoặc không giải trình được tính hợp lý của mức giá kê khai, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Đối với các trường hợp có dấu hiệu tội phạm trốn thuế theo quy định của Bộ luật Hình sự, cơ quan thuế sẽ chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 18/TCT-DNNCN năm 2024 đóng vai trò thiết thực trong việc chuẩn hóa quy trình quản lý thuế đối với giao dịch bất động sản trên toàn quốc. Văn bản không chỉ giúp bảo vệ nguồn thu cho ngân sách nhà nước mà còn góp phần tạo dựng một thị trường bất động sản minh bạch, lành mạnh, hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý phát sinh từ việc ký kết các "hợp đồng hai giá". Người nộp thuế cần lưu ý thực hiện nghiêm túc việc kê khai đúng giá trị giao dịch thực tế để tránh các rủi ro pháp lý và bị xử phạt hành chính hoặc hình sự.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/TCT-DNNCN
V/v chính sách thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản

Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2024

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4988/CTBPH-HKDCN ngày 17/11/2023 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước vướng mắc về tính thuế TNCN đối với tiền nhận bồi thường công khai phá đất và thành quả đầu tư trên đất nhận giao khoán. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại điểm b, e, g khoản 5, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân quy định:

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản bao gồm:

b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất bao gồm:

b.1) Nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai.

b.2) Kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai.

b.3) Các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (như cây trồng, vật nuôi).

e) Thu nhập từ việc ủy quyền quản lý bất động sản mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật.

g) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức. ”

- Tại khoản 3, Điều 12 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC về hướng dẫn các khoản thu nhập được miễn thuế quy định:

“3. Sửa đổi, bổ sung điểm n khoản 1 Điều 3 ...

n.3) Thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là tiền bồi thường, hỗ trợ do Nhà nước thu hồi đất, kể cả các khoản thu nhập do các tổ chức kinh tế bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện thu hồi đất theo quy định.

Căn cứ để xác định thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc thu hồi đất, bồi thường tái định cư và chứng từ chi tiền bồi thường. ”

- Tại Điều 158 Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội quy định:

“Điều 158. Quyền sở hữu

Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật. ”

- Tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ quy định:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

4. Tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở; nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở; công trình xây dựng khác; cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng hoặc vật khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. ”

- Tại Điều 34 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.

“Điều 34. Chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm

Chủ sở hữu cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu khi có một trong các giấy tờ sau:

1. Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này mà trong đó xác định Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để trồng cây lâu năm phù hợp với mục đích sử dụng đất ghi trên giấy tờ đó;

6. Trường hợp chủ sở hữu cây lâu năm không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, phải có văn bản thỏa thuận của người sử dụng đất cho phép sử dụng đất để trồng cây lâu năm đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;”

- Tại Khoản 1 Điều III Hợp đồng khoán số 10/6/HĐ.K ngày 27/5/2006 về quyền của bên nhận khoán quy định:

“Điều III: Quyền và nghĩa vụ của Bên B

1/ Quyền

b/- Được hưởng 100% giá trị sản phẩm rừng trồng, cây trồng và các sản phẩm khác thu hoạch trên diện tích đất được giao sau khi nộp thuế theo quy định.

d/- Được đền bù bồi hoàn thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất lâm nghiệp được giao theo thời giá thị trường và hiện trạng của rừng, đất trồng rừng trong trường hợp bị thu hồi theo quy định của pháp luật.

g/- Được thừa kế chuyển nhượng, thế chấp thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất lâm nghiệp trong thời hạn được giao theo quy định của pháp luật.

…”

Căn cứ các quy định nêu trên:

- Cây cao su là tài sản gắn liền với đất và thuộc sở hữu của các hộ gia đình, cá nhân, gồm: Ông Trần Thanh Tốt, Bà Lưu Thị Kim Phụng, Bà Huỳnh Kim Hạnh, Bà Lưu Bích Thảo. Thu nhập nhận được từ chuyển nhượng cây cao su thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản. Trường hợp các cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản mà ủy quyền quản lý bất động sản cho người được ủy quyền, mà người được ủy quyền có quyền chuyển nhượng hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản thì người được ủy quyền có nghĩa vụ kê khai nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng. Đề nghị Cục Thuế căn cứ hồ sơ thực tế, xác định bản chất giao dịch phát sinh để xác định nghĩa vụ của người nộp thuế theo đúng quy định.

- Trường hợp Công ty TNHH MTV My Anh tự thỏa thuận bồi thường công khai phá đất và thành quả đầu tư trên đất cho hộ gia đình, cá nhân theo hình thức Biên bản thỏa thuận bồi thường, không được phê duyệt của cơ quan nhà nước cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, thì khoản thu nhập của hộ gia đình, cá nhân nhận được là các khoản bồi thường, hỗ trợ của Công ty nên không thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Phước được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTrg Mai Sơn (để b/c);
- Vụ CS, Vụ PC (để biết);
- Website TCT;
- Lưu: VT, DNNCN(2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QLT DNNVV VÀ HKD, CN
KT. PHÓ VỤ TRƯỞNG




Lý Thị Hoài Hương

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 18/TCT-DNNCN năm 2024 chính sách thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 18/TCT-DNNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/01/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lý Thị Hoài Hương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/01/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 18/TCT-DNNCN năm 2024 chính sách thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký