Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 5852/TCT-PC năm 2023

Công văn 5852/TCT-PC do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của các Cục Thuế địa phương trong việc xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân không thực hiện kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng, giúp thống nhất cách áp dụng pháp luật về thời hiệu xử phạt, xác định hành vi vi phạm và các trường hợp miễn trừ xử phạt trên phạm vi cả nước.

- Xác định thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Theo hướng dẫn tại Công văn 5852/TCT-PC, việc xác định thời hiệu xử phạt đối với hành vi không nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN được thực hiện chặt chẽ theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 125/2020/NĐ-CP:

  • Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế (bao gồm hành vi chậm nộp hoặc không nộp hồ sơ quyết toán thuế) là 02 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
  • Đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, thời hiệu xử phạt là 05 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
  • Sau khi hết thời hiệu xử phạt nêu trên, người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính bằng tiền nhưng vẫn bị truy thu đủ số tiền thuế thiếu, tiền thuế trốn và tính tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

- Thời điểm xác định hành vi vi phạm để tính thời hiệu

Tổng cục Thuế làm rõ mốc thời gian để tính thời hiệu xử phạt đối với hành vi không nộp hồ sơ khai thuế quyết toán thuế TNCN như sau:

  • Thời điểm bắt đầu tính thời hiệu xử phạt là ngày tiếp theo ngày hết hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo quy định của pháp luật.
  • Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Nếu ngày cuối cùng trùng vào ngày nghỉ thì thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo.
  • Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ chậm trễ, hành vi vi phạm được coi là đã hoàn thành tại thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế.

- Các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế

Công văn nhấn mạnh một số trường hợp đặc thù không áp dụng xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN:

  • Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa, có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo thì không bị xử phạt hành chính đối với hành vi chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế. Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế khi họ không phát sinh nghĩa vụ thuế phải nộp thêm.
  • Trường hợp cá nhân không phát sinh số thuế phải nộp thêm sau quyết toán hoặc có số thuế nộp thừa nhưng không có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế, cơ quan thuế cần xem xét kỹ lưỡng tính chất của hành vi để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định mà không áp dụng các chế tài xử phạt hành chính không cần thiết.

- Nguyên tắc áp dụng tình tiết giảm nhẹ và miễn giảm phạt

Khi tiến hành xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân không kê khai quyết toán thuế TNCN, cơ quan thuế phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Xem xét đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ như: người nộp thuế tự nguyện khắc phục hậu quả, tự giác nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra hoặc phát hiện vi phạm.
  • Trường hợp cá nhân vi phạm do hoàn cảnh khách quan bất khả kháng hoặc do lỗi vô ý, cơ quan thuế có thẩm quyền xem xét giảm nhẹ mức phạt tiền theo khung phạt quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP, đảm bảo tính nhân văn và đúng pháp luật.

- Biện pháp khắc phục hậu quả và trách nhiệm của cơ quan thuế

Để đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước và quyền lợi của người nộp thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương:

  • Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là cá nhân tự quyết toán thuế TNCN nắm rõ thời hạn, thủ tục để hạn chế tối đa các trường hợp chậm nộp do không hiểu biết pháp luật.
  • Rà soát, đối chiếu dữ liệu trên hệ thống quản lý thuế để kịp thời thông báo cho người nộp thuế có nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN thực hiện đúng thời hạn.
  • Khi phát hiện vi phạm, phải lập biên bản vi phạm hành chính kịp thời và ra quyết định xử phạt đúng thẩm quyền, đúng thời hiệu, tránh để xảy ra tình trạng khiếu nại, khiếu kiện kéo dài.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5852/TCT-PC
V/v vướng mắc về xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân không kê khai quyết toán thuế TNCN

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2023

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng.

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 5337/CTHPH-NVDTPC ngày 06/10/2023 của Cục Thuế TP Hải Phòng vướng mắc về xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền hoa hồng môi giới nhưng không thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Điểm d.3 Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về nghĩa vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế;

- Khoản 5 Điều 13, Điều 16 và điểm a Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định:

“Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.”

“Điều 16. Xử phạt hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn

1. Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế đã được miễn, giảm, hoàn cao hơn so với quy định đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Khai sai căn cứ tính thuế hoặc số tiền thuế được khấu trừ hoặc xác định sai trường hợp được miễn, giảm, hoàn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh đầy đủ trên hệ thống sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp;

b) Khai sai làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này nhưng người nộp thuế đã tự giác kê khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế kết thúc thời hạn thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế;

c) Khai sai làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm đã bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản thanh tra, kiểm tra thuế, biên bản vi phạm hành chính xác định là hành vi trốn thuế nhưng người nộp thuế vi phạm hành chính lần đầu về hành vi trốn thuế, đã khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt và cơ quan thuế đã lập biên bản ghi nhận để xác định là hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế;

d) Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn đối với giao dịch liên kết nhưng người nộp thuế đã lập hồ sơ xác định giá thị trường hoặc đã lập và gửi cơ quan thuế các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết;

đ) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế được miễn, giảm nhưng khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra phát hiện, người mua chứng minh được lỗi vi phạm sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp thuộc về bên bán hàng và người mua đã hạch toán kế toán đầy đủ theo quy định.”

“Điều 17. Xử phạt hành vi trốn thuế

1. Phạt tiền 1 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế có từ một tình tiết giảm nhẹ trở lên khi thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Nghị định này; ”

- Điểm a Khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định:

“Điều 200. Tội trốn thuế

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật; ”

Căn cứ các quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Nghị định số 125/2020/NĐ-CP nêu trên, trường hợp NNT phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế thì NNT có trách nhiệm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN và nộp đủ số tiền thuế TNCN còn thiếu vào NSNN. Trường hợp NNT không nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN hoặc nộp chậm hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN quá hạn trên 90 ngày có số thuế phải nộp thì người nộp thuế được xác định là có hành vi trốn thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, không phải là hành vi khai sai theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP. Tuy nhiên, điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP đã loại trừ trường hợp NNT có hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá hạn trên 90 ngày nhưng chưa được cơ quan thuế lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế mà người nộp thuế tự giác nộp đủ tiền thuế thiếu, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước thì không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt theo khoản 5 Điều 13 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.

Theo trình bày tại công văn của Cục Thuế TP Hải Phòng thì cá nhân có thu nhập lớn từ tiền hoa hồng môi giới đã được đơn vị chi trả thu nhập khấu trừ 10% trên thu nhập nhưng vẫn thuộc trường hợp phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế thì NNT có trách nhiệm phải nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN và nộp đủ số tiền thuế TNCN còn thiếu vào NSNN. Theo đó, việc xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp này được thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Trường hợp người nộp thuế đã nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN và nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp (nếu có) vào NSNN trước khi cơ quan thuế lập biên bản vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế quá hạn trên 90 ngày thì người nộp thuế bị xem xét xử phạt VPHC về hành vi vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.

- Trường hợp cơ quan thuế đã lập biên bản vi phạm ghi nhận hành vi không nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN hoặc nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN quá hạn trên 90 ngày mà hồ sơ khai thuế đó phát sinh số thuế phải nộp thì người nộp thuế bị xem xét xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế theo quy định điểm a Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP hoặc trường hợp hành vi vi phạm hành chính có dấu hiệu tội trốn thuế theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển hồ sơ vi phạm cho cơ quan có thẩm quyền tố tụng hình sự theo quy định tại Điều 62 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ DNNCN;
- Website TCT;
- Lưu: VT, PC(2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ PHÁP CHẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Thành Xuân Lý

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5852/TCT-PC năm 2023 vướng mắc về xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân không kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 5852/TCT-PC
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/12/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Thành Xuân Lý
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/12/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5852/TCT-PC năm 2023 vướng mắc về xử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký