Tổng quan về Công văn 18020/BTC-CST
Công văn 18020/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng cao su tự nhiên. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất và kê khai thuế GTGT ở từng khâu từ sản xuất, kinh doanh thương mại đến xuất khẩu, giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất.
Quy định về thuế GTGT đối với cao su tự nhiên ở khâu trồng trọt, khai thác
Đối với sản phẩm cao su tự nhiên do các tổ chức, cá nhân tự trồng trọt, khai thác bán ra:
- Sản phẩm cao su tự nhiên (như mủ tươi, mủ đông, mủ ly tâm, mủ tờ, mủ cốm) ở khâu tự trồng trọt, khai thác trực tiếp bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Quy định này nhằm khuyến khích và hỗ trợ các nhà sản xuất, hộ nông dân trực tiếp tham gia vào quá trình canh tác và khai thác cao su tự nhiên.
Quy định về thuế GTGT đối với cao su tự nhiên ở khâu kinh doanh thương mại
Khi sản phẩm cao su tự nhiên được chuyển sang khâu kinh doanh thương mại, việc áp dụng thuế GTGT được phân chia cụ thể theo từng đối tượng mua hàng như sau:
- Trường hợp bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán cao su tự nhiên cho các doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và phải gạch chéo.
- Trường hợp bán cho các đối tượng khác: Khi bán cao su tự nhiên cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, doanh nghiệp bán hàng phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
- Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh bán ra: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp khi bán cao su tự nhiên ở khâu thương mại thì thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
Quy định đối với sản phẩm cao su đã qua chế biến và xuất khẩu
Đối với các hoạt động chế biến sâu và xuất khẩu cao su tự nhiên, chính sách thuế GTGT được áp dụng cụ thể:
- Sản phẩm cao su đã qua chế biến: Các sản phẩm được chế biến từ cao su tự nhiên (như săm, lốp, các sản phẩm công nghiệp khác từ cao su) không thuộc nhóm đối tượng ưu đãi nêu trên và phải áp dụng mức thuế suất GTGT thông thường là 10%.
- Hoạt động xuất khẩu: Cao su tự nhiên khi xuất khẩu ra nước ngoài được áp dụng thuế suất GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ, thủ tục hải quan xuất khẩu, hợp đồng ngoại thương và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế.
Hướng dẫn thực hiện và xử lý vướng mắc
Bộ Tài chính yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào hướng dẫn tại công văn này và các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành để hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn thực hiện thống nhất. Việc phân loại rõ ràng đối tượng chịu thuế và phương pháp kê khai giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận, trục lợi thuế trong chuỗi cung ứng ngành cao su.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18020/BTC-CST | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh.
Trả lời công văn số 1365/HQHT-NV ngày 26/10/2012 của Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh về việc đề nghị hướng dẫn về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng cao su tự nhiên dạng nguyên sinh, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế GTGT đối với mặt hàng cao su tự nhiên
- Tại khoản 6 Điều 10 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính quy định: "Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất" thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 5%.
- Tại Điều 11 Điều 10 Thông tư số 06/2012/TT-BTC quy định: "Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này. Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại…".
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, mặt hàng cao su tự nhiên dạng nguyên sinh thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
2. Về việc áp mã HS đối với cao su tự nhiên
- Tại biểu thuế GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 131/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa của Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 107/2007/QĐ-BTC ngày 25/12/2007 của Bộ Tài chính thì mặt hàng cao su tự nhiên "dạng nguyên sinh" không được định danh và quy định mã số cụ thể và được xếp vào "loại khác" thuộc phân nhóm 4001.29.90 có mức thuế suất thuế GTGT 10%.
- Theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (thay thế Quyết định số 107/2007/QĐ-BTC) thì mã 4001.29.90 được tách thành mã 4001.29.91 và 4001.29.99. Theo đó, mặt hàng cao su tự nhiên "Dạng nguyên sinh" có mã HS 4001.29.91.
Căn cứ các quy định nêu trên, mặt hàng cao su tự nhiên "Dạng nguyên sinh" nhập khẩu có mã HS 4001.29.91 thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Bộ Tài chính thông báo Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 107/2007/QĐ-BTC ban hành danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 131/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo danh mục hàng hoá của biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5732/TCHQ-TXNK vướng mắc về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 6118/TCHQ-TXNK vướng mắc về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 6789/TCHQ-TXNK vướng mắc chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1813/TCHQ-TXNK về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 12218/BTC-CST năm 2013 vướng mắc trong việc thực hiện thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 792/BCT-XNK năm 2014 vướng mắc đối với mặt hàng gỗ nguyên liệu gửi kho ngoại quan do Bộ Công thương ban hành
- 7 Công văn 18974/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng cao su do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 1963/TCHQ-KTSTQ năm 2015 về phân loại và xử lý thuế mặt hàng Cao su SBR 1502 và SBR 1712 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Quyết định 107/2007/QĐ-BTC ban hành danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 131/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo danh mục hàng hoá của biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5732/TCHQ-TXNK vướng mắc về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 6118/TCHQ-TXNK vướng mắc về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 6789/TCHQ-TXNK vướng mắc chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1813/TCHQ-TXNK về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 12218/BTC-CST năm 2013 vướng mắc trong việc thực hiện thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 792/BCT-XNK năm 2014 vướng mắc đối với mặt hàng gỗ nguyên liệu gửi kho ngoại quan do Bộ Công thương ban hành
- 11 Công văn 18974/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng cao su do Bộ Tài chính ban hành
- 12 Công văn 1963/TCHQ-KTSTQ năm 2015 về phân loại và xử lý thuế mặt hàng Cao su SBR 1502 và SBR 1712 do Tổng cục Hải quan ban hành