Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1963/TCHQ-KTSTQ năm 2015

Công văn 1963/TCHQ-KTSTQ do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế liên quan đến việc phân loại mã số HS và áp dụng chính sách thuế đối với mặt hàng cao su tổng hợp SBR 1502 và SBR 1712. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa các cơ quan hải quan địa phương và đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ hợp pháp của doanh nghiệp nhập khẩu.

Hướng dẫn phân loại mặt hàng Cao su SBR 1502 và SBR 1712

Văn bản tập trung làm rõ các tiêu chí kỹ thuật và nguyên tắc phân loại đối với hai nhóm mặt hàng cao su nêu trên:

  • Đặc điểm hàng hóa: Cao su SBR 1502 và SBR 1712 là các loại cao su tổng hợp styrene-butadiene (SBR) chưa lưu hóa, thường tồn tại ở dạng nguyên sinh, dạng tấm, tờ hoặc dải. Đây là nguyên liệu quan trọng được sử dụng chủ yếu trong ngành công nghiệp sản xuất lốp xe và các sản phẩm cao su kỹ thuật.
  • Nguyên tắc áp mã HS: Việc phân loại phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải chi tiết HS và Chú giải pháp lý của Chương 40. Mặt hàng này được định hướng phân loại vào nhóm 40.02 (Cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu mỏ...). Tùy thuộc vào đặc tính kỹ thuật cụ thể của từng lô hàng để áp dụng mã số thuế chi tiết phù hợp.

Chính sách xử lý thuế và kiểm tra sau thông quan

Tổng cục Hải quan đưa ra các chỉ đạo cụ thể nhằm giải quyết các vấn đề về thuế phát sinh từ việc phân loại chưa thống nhất trước đó:

  • Rà soát và kiểm tra sau thông quan: Yêu cầu lực lượng kiểm tra sau thông quan tiến hành rà soát hệ thống dữ liệu, hồ sơ nhập khẩu thực tế của các doanh nghiệp đối với mặt hàng cao su SBR 1502 và SBR 1712 để xác định tính chính xác của việc khai báo mã số và áp dụng thuế suất.
  • Xử lý truy thu và hoàn thuế: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai sai mã số HS dẫn đến thiếu hụt số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan sẽ thực hiện truy thu theo đúng quy định. Ngược lại, nếu có sự nhầm lẫn gây nộp thừa thuế, cơ quan hải quan sẽ hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hoàn thuế hoặc bù trừ thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Đảm bảo tính nhất quán: Thống nhất việc áp dụng mức thuế suất đối với cùng một mặt hàng trên toàn hệ thống hải quan, tránh tình trạng áp dụng không đồng đều giữa các chi cục hải quan địa phương gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các bên liên quan

Để đảm bảo các nội dung hướng dẫn được triển khai đồng bộ và hiệu quả, văn bản quy định rõ trách nhiệm:

  • Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Có trách nhiệm phổ biến, chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc và các bộ phận nghiệp vụ liên quan thực hiện nghiêm túc nội dung hướng dẫn tại công văn này; chủ động phát hiện và báo cáo kịp thời các vướng mắc vượt thẩm quyền.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu: Cần chủ động khai báo trung thực, cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, chứng thư phân tích (nếu có) của nhà sản xuất để chứng minh bản chất hàng hóa, phục vụ cho công tác phân loại và xác định nghĩa vụ thuế một cách chính xác nhất.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1963/TCHQ-KTSTQ
V/v phân loại và xử lý thuế mặt hàng Cao su

Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty cổ phần cao su Sao Vàng.
(Địa chỉ: Số 231 đường Nguyễn Trãi, Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội)

Trả lời công văn số 421/CSSV-VTXNK ngày 28/02/2015 của Công ty cổ phần cao su Sao Vàng về việc phân loại và xử lý thuế mặt hàng Cao su SBR 1502 và SBR 1712, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về phân loại hàng hóa:

Việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải tuân thủ theo các quy định tại Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính. Theo đó, mặt hàng Cao su SBR 1502 thuộc mã số 4005.99.90 (phù hợp với công văn số 12582/TCHQ-TXNK ngày 15/10/2014 của Tổng cục Hải quan), mặt hàng Cao su SBR 1712 thuộc mã số 4005.99.90 (phù hợp với Thông báo kết quả phân tích hàng hóa số 073/TB-CNHP ngày 20/01/2015 của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa chi nhánh tại Hải Phòng).

2. Về xử lý thuế:

Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 thì việc Công ty cổ phần cao su Sao Vàng khai sai mã số, thuế suất của hàng hóa nhập khẩu dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp thì phải nộp đủ số thuế do cơ quan Hải quan kiểm tra ấn định.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty cổ phần cao su Sao Vàng biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Hải quan TP. Hải Phòng (để t/h);
- Cục Thuế XNK (để p/h);
- Lưu: VT, KTSTQ (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1963/TCHQ-KTSTQ năm 2015 về phân loại và xử lý thuế mặt hàng Cao su SBR 1502 và SBR 1712 do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 1963/TCHQ-KTSTQ
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/03/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Hoàng Việt Cường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/03/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1963/TCHQ-KTSTQ năm 2015 về phân loạ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký