Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 18030/BTC-KBNN

Công văn 18030/BTC-KBNN do Bộ Tài chính ban hành năm 2015 nhằm hướng dẫn chi tiết phương pháp kế toán đối với việc sử dụng kinh phí tạm giữ theo tinh thần của Chỉ thị 06/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình hạch toán, quản lý và sử dụng các khoản kinh phí tạm giữ tại hệ thống Kho bạc Nhà nước và các đơn vị liên quan, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật ngân sách.

Các nội dung hướng dẫn kế toán cốt lõi

Công văn tập trung hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp hạch toán kế toán đối với nguồn kinh phí tạm giữ, cụ thể bao gồm:

  • Đối tượng và phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức có phát sinh nghiệp vụ liên quan đến việc tạm giữ, quản lý và sử dụng kinh phí tạm giữ theo quy định tại Chỉ thị 06/CT-TTg.
  • Nguyên tắc quản lý kinh phí tạm giữ: Toàn bộ các khoản kinh phí tạm giữ phải được theo dõi, hạch toán riêng biệt, chi tiết theo từng nguồn, từng đối tượng và từng nội dung chi cụ thể. Việc sử dụng kinh phí phải bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Hướng dẫn chi tiết cách thức sử dụng các tài khoản kế toán thích hợp để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến việc thu, nộp, tạm giữ, chi tiêu và xử lý số dư kinh phí tạm giữ khi có quyết định xử lý chính thức từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Quy trình đối chiếu và quyết toán: Định kỳ hoặc khi kết thúc vụ việc, các đơn vị phải thực hiện đối chiếu số liệu với Kho bạc Nhà nước, lập báo cáo quyết toán tình hình sử dụng kinh phí tạm giữ gửi cơ quan tài chính để kiểm soát, giám sát và phê duyệt theo quy định hiện hành.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Việc triển khai hướng dẫn tại Công văn 18030/BTC-KBNN giúp các đơn vị chủ động, thống nhất trong công tác kế toán, hạn chế tối đa sai sót trong việc quản lý các nguồn quỹ tạm giữ. Đồng thời, văn bản tạo cơ sở pháp lý vững chắc để Kho bạc Nhà nước thực hiện công tác kiểm soát chi chặt chẽ, ngăn ngừa thất thoát ngân sách nhà nước và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính công.

BỘI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18030/BTC-KBNN
V/v Hướng dẫn phương pháp kế toán sử dụng kinh phí tạm giữ theo Chthị 06/CT-TTg

Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2015

 

Kính gửi:

- Các Bộ, ngành thuộc Ngân sách Trung ương
- Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 

Tiếp theo Công văn số 14517/BTC-NSNN và Công văn số 14518/BTC-NSNN ngày 16/10/2015 của Bộ Tài chính về việc sử dụng kinh phí tạm giữ theo Chỉ thị số 06/CT-TTg, Công văn số 7820/BTC-KBNN ngày 12/06/2015 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn phương pháp hạch toán tạm giữ 10% chi thường xuyên 8 tháng cuối năm, Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp kế toán sử dụng kinh phí tạm giữ theo Chỉ thị 06/CT-TTg trên TABMIS như sau:

1. Phương pháp kế toán sử dụng kinh phí 10% dự toán chi thường xuyên 8 tháng cuối năm 2015 từ số dư tài khoản tạm giữ bổ sung dự phòng NSTW.

Căn cứ Quyết định điều chỉnh giảm dự toán chi năm 2015 của Bộ trưởng, thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở TW đối với các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (Quyết định cấp có thẩm quyền), số dư tài khoản tạm giữ 10% dự toán chi thường xuyên 8 tháng cuối năm 2015 của các đơn vị tại KBNN, các đơn vị KBNN phối hợp với cơ quan tài chính hạch toán chuyển số kinh phí đã tạm giữ bổ sung dự phòng NSTW, cụ thể:

1.1. Đối với dự toán của các đơn vị do Kho bạc Nhà nước (KBNN) cấp tỉnh thực hiện phân bổ từ đơn vị dự toán chi cấp trung gian (cấp 2, 3) cho các đơn vị sử dụng ngân sách.

a) Tại bộ sổ tỉnh

Kế toán viên KBNN thực hiện tại màn hình ngân sách, rút dự toán giữ lại từ TK dự toán đối chiếu về TK dự toán điều chỉnh, ghi:

Nợ TK 9611 - Dự toán điều chỉnh

Có TK 9632 - Dự toán đối chiếu (loại dự toán 03, chi tiết mã nguồn NSNN 28).

Lưu ý: Số dư trên TK 9632 bao gồm cả số giữ lại từ tài khoản dự toán cấp trung gian (dự toán chi đơn vị cấp 2, 3) và từ tài khoản dự toán chi đơn vị cấp 4.

Sau khi hệ thống tự động kết sổ và chạy chương trình đồng bộ hóa “Tự động đồng bộ hóa dự toán từ bộ sổ tỉnh về bộ sổ trung ương”, hệ thống tự động sinh ra các bút toán sau:

Nợ TK 9810 - Đồng bộ hóa dự toán trung gian

Có TK 9611 - Điều chỉnh dự toán (bộ sổ tỉnh)

Đồng thời

Nợ TK 9611 - Điều chỉnh dự toán (bộ sổ trung ương)

Có TK 9810 - Đồng bộ hóa dự toán trung gian

b) Tại bộ sổ trung ương:

(1) Người nhập (chuyên viên Bộ, ngành đối với các đơn vị tham gia trực tuyến, chuyên viên Vụ Tài chính Hành chính Sự nghiệp - Bộ Tài chính đối với các đơn vị không tham gia trực tuyến) nhập bút toán màn hình ngân sách, rút dự toán từ TK dự toán điều chỉnh về tài khoản dự toán phân bổ cho đơn vị cấp 1.

Nợ TK 92xx - Dự toán phân bổ cho đơn vị cấp 1 (loại dự toán 03, chi tiết mã nguồn NSNN theo QĐ giao đầu năm).

Có TK 9611 - Điều chỉnh dự toán

Người phê duyệt (Vụ Tài chính Hành chính Sự nghiệp - Bộ Tài chính) phê duyệt bút toán

(2) Chuyên viên Vụ NSNN thực hiện rút dự toán từ tài khoản dự toán cấp 1 về tài khoản dự toán cấp 0:

Nợ TK 92xx - Dự toán chi phân bổ cấp 0 (mã nhiệm vụ chi theo QĐ giao dự toán)

Có TK 92xx - Dự toán phân bổ cho đơn vị cấp 1 (loại dự toán 03, chi tiết mã nhiệm vụ chi theo QĐ giao dự toán)

(3) Đồng thời Chuyên viên Vụ NSNN điều chỉnh TK dự toán chi phân bổ cấp 0 (mã nhiệm vụ chi trước đây đã phân bổ về mã dự phòng).

Đỏ Nợ TK 92xx - TK dự toán chi phân bổ cấp 0 (mã nhiệm vụ chi theo QĐ giao dự toán)

Đen Nợ 92xx - TK dự toán chi phân bổ cấp 0 (mã nhiệm vụ chi dự phòng)

1.2. Đối với dự toán của các đơn vị do Kho bạc Nhà nước (KBNN) trực tiếp nhập cấp 4

KBNN thực hiện đối chiếu xác nhận với đơn vị sử dụng ngân sách về số dự toán giữ lại, làm cơ sở tổng hợp tổng số dự toán giữ lại tại các đơn vị cấp 1.

1.3. Đối với dự toán NSTW được đồng bộ hóa xuống cấp 4

(1) Người nhập (chuyên viên Bộ, ngành đối với các đơn vị tham gia trực tuyến, chuyên viên Vụ Tài chính Hành chính Sự nghiệp - Bộ Tài chính đối với các đơn vị không tham gia trực tuyến) nhập bút toán màn hình ngân sách:

a) Tại bộ sổ tỉnh

(1) Thực hiện tại màn hình ngân sách, ghi:

Nợ TK 9611 - Dự toán điều chỉnh

Có TK 9632 - Dự toán đối chiếu (loại dự toán 03, chi tiết mã nguồn NSNN 28).

Người phê duyệt (Vụ Tài chính Hành chính Sự nghiệp - Bộ Tài chính) phê duyệt bút toán

(2) Sau khi hệ thống tự động kết sổ và chạy chương trình đồng bộ hóa “Tự động đồng bộ hóa dự toán từ bộ sổ tỉnh về bộ sổ trung ương”, hệ thống tự động sinh ra các bút toán sau:

Nợ TK 9810 - Đồng bộ hóa dự toán trung gian

Có TK 9611 - Điều chỉnh dự toán (bộ sổ tỉnh)

Đồng thời

Nợ TK 9611 - Điều chỉnh dự toán (bộ sổ trung ương)

Có TK 9810 - Đồng bộ hóa dự toán trung gian

b) Tại bộ sổ trung ương: thực hiện tương tự điểm b, mục 1.1

Lưu ý: Việc kết hợp các đoạn của tổ hợp tài khoản 9611 - Điều chỉnh dự toán trùng với tổ hợp tài khoản hạch toán của từng bút toán liên quan TK 9611.

2. Phương pháp kế toán sử dụng kinh phí 10% dự toán chi thường xuyên 8 tháng cuối năm 2015 từ số dư tài khoản tạm giữ bổ sung dự phòng NSĐP.

2.1. Đối với ngân sách cấp tỉnh, huyện

Căn cứ vào Quyết định điều chỉnh giảm dự toán chi năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (Quyết định cấp có thẩm quyền) về số kinh phí tiết kiệm 10% dự toán chi thường xuyên của 8 tháng cuối năm 2015, số dư tài khoản tạm giữ 10% dự toán chi thường xuyên của các đơn vị tại KBNN, các đơn vị KBNN phối hợp với cơ quan tài chính hạch toán chuyển số kinh phí đã tạm giữ bổ sung dự phòng NSĐP, cụ thể:

Tại bộ sổ tỉnh, chuyên viên CQTC thực hiện:

(1) Rút dự toán giữ lại từ TK dự toán đối chiếu về TK dự toán điều chỉnh, Tại bộ sổ tỉnh, chuyên viên CQTC thực hiện:

Nợ TK 92xx - Dự toán phân bổ cho đơn vị cấp 1 (loại dự toán 03, chi tiết mã nhiệm vụ chi theo QĐ giao dự toán)

Có TK 9632 - Dự toán đối chiếu (loại dự toán 03, chi tiết mã nguồn NSNN 28).

Lưu ý: Số dư trên TK 9632 bao gồm cả số giữ lại từ tài khoản dự toán cấp trung gian (dự toán chi đơn vị cấp 2,3 - nếu có) và từ tài khoản dự toán chi đơn vị cấp 4.

(2) Rút dự toán từ tài khoản dự toán cấp 1 về tài khoản dự toán cấp 0.

Nợ TK 92XX - Dự toán chi phân bổ cấp 0 (mã nhiệm vụ chi theo QĐ giao dự toán)

Có TK 92xx - Dự toán phân bổ cho đơn vị cấp 1 (loại dự toán 03, chi tiết mã nhiệm vụ chi theo QĐ giao dự toán)

(3) Đồng thời điều chỉnh TK dự toán chi phân bổ cấp 0

Đỏ Nợ TK 92xx - TK dự toán chi phân bổ cấp 0 (mã nhiệm vụ chi theo QĐ giao dự toán)

Đen Nợ 92xx - TK dự toán chi phân bổ cấp 0 (mã nhiệm vụ chi dự phòng)

2.2. Đối với ngân sách xã

(1) Rút dự toán giữ lại từ TK dự toán đối chiếu về TK dự toán điều chỉnh, Tại KBNN Huyện, Kế toán KBNN hoặc chuyên viên CQTC (thực hiện tại màn hình ngân sách) ghi:

Nợ 92xx- TK dự toán chi phân bổ cấp 0 (mã nhiệm vụ chi theo QĐ giao dự toán)

Có TK 9632 - Dự toán đối chiếu với KBNN (loại dự toán 03, chi tiết mã nguồn NSNN 28)

(2) Đồng thời điều chỉnh TK dự toán chi phân bổ cấp 0

Đỏ Nợ TK 92xx - TK dự toán chi phân bổ cấp 0 (mã nhiệm vụ chi theo QĐ giao dự toán)

Đen Nợ 92xx - TK dự toán chi phân bổ cấp 0 (mã nhiệm vụ chi dự phòng)

2.3. Trường hợp các đơn vị dự toán được phép sử dụng số tiết kiệm 10% đang tạm giữ tại KBNN đối với các địa phương đánh giá thu cân đối đạt và vượt dự toán thu

Tại Bộ sổ tỉnh, CQTC thực hiện trên màn hình ngân sách:

Nợ TK 95xx - Dự toán chi đơn vị cấp 4 (Mã loại dự toán 02)

Có TK 9632 - Dự toán đối chiếu với KBNN (loại dự toán 03, chi tiết mã nguồn NSNN 28).

Lưu ý: Việc kết hợp các đoạn của tổ hợp tài khoản 9611 - Điều chỉnh dự toán trùng với tổ hợp tài khoản hạch toán của từng bút toán liên quan TK 9611.

3. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị Bộ/ngành tham gia TABMIS, các đơn vị khác có liên quan trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình phối hợp thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) để nghiên cứu giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để b/c);
- Vụ NSNN; (để p/hợp);
- Vụ HCSN; (để p/hợp);
- Lưu: VT, KBNN (215 bản)

TL. BỘ TRƯỞNG
TỔNG GIÁM ĐỐC KHO BẠC NHÀ NƯỚC




Nguyễn Hồng Hà

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 18030/BTC-KBNN năm 2015 hướng dẫn phương pháp kế toán sử dụng kinh phí tạm giữ theo Chỉ thị 06/CT-TTg do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 18030/BTC-KBNN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/12/2015
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Nguyễn Hồng Hà
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/12/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Kế toán - Kiểm toán, Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 18030/BTC-KBNN năm 2015 hướng dẫn ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký