Giới thiệu chung về Công văn 4717/TCT-TTr
Công văn 4717/TCT-TTr do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xử lý các hành vi vi phạm về chế độ kế toán được phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế. Văn bản này làm rõ thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thanh tra tài chính dựa trên các quy định tại Nghị định số 105/2013/NĐ-CP ngày 16/9/2013 của Chính phủ.
Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
Theo quy định tại Điều 54 Nghị định 105/2013/NĐ-CP, những người có thẩm quyền lập biên bản hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán độc lập bao gồm:
- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập được quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Nghị định 105/2013/NĐ-CP.
- Công chức, viên chức, sĩ quan công an nhân dân, sĩ quan quân đội nhân dân được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác kế toán, hoạt động nghề nghiệp kế toán.
- Người thực hiện việc thanh tra, kiểm tra hoạt động kiểm toán, kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán, hoạt động nghề nghiệp kiểm toán khi đang thi hành công vụ có quyền lập biên bản vi phạm hành chính thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra tài chính
Theo quy định tại Điều 55 Nghị định 105/2013/NĐ-CP, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập của cơ quan Thanh tra tài chính được phân định cụ thể theo từng cấp bậc như sau:
- Thanh tra viên tài chính các cấp: Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền tối đa đến 500.000 đồng đối với cá nhân và tối đa đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm hành chính.
- Chánh thanh tra Sở Tài chính: Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền tối đa đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân và tối đa đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm hành chính; áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.
- Chánh thanh tra Bộ Tài chính: Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định 105/2013/NĐ-CP đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính; áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.
Hướng dẫn quy trình xử lý vi phạm đối với công chức Thuế
Trên cơ sở đối chiếu các quy định pháp luật hiện hành, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể quy trình phối hợp xử lý vi phạm chế độ kế toán như sau:
- Khi công chức Thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (theo quyết định thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế) mà phát hiện người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, công chức Thuế phải thực hiện lập biên bản về việc vi phạm chế độ kế toán.
- Sau khi lập biên bản, cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển hồ sơ và biên bản vi phạm sang cơ quan tài chính có thẩm quyền để kiến nghị xử lý vi phạm theo đúng quy định tại Điều 54 và Điều 55 Nghị định 105/2013/NĐ-CP.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4717/TCT-TTr | Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5627/CT-THNVDT của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa ngày 21/10/2015 về việc thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 54, 55 Nghị định 105/2013/NĐ-CP ngày 16/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập:
Điều 54. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập:
“Người có thẩm quyền lập biên bản hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, gồm:
1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập quy định tại Điều 55, Điều 56 của Nghị định này;
2. Công chức, viên chức, sĩ quan công an nhân dân, sĩ quan quân đội nhân dân được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác kế toán, hoạt động nghề nghiệp kế toán; thực hiện việc thanh tra, kiểm tra hoạt động kiểm toán, kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán, hoạt động nghề nghiệp kiểm toán khi đang thi hành công vụ có quyền lập biên bản vi phạm hành chính thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao.”
Điều 55. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra tài chính
“1. Thanh tra viên tài chính các cấp có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền tối đa đến 500.000 đồng đối với cá nhân và tối đa đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm hành chính;
2. Chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền tối đa đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân và tối đa đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm hành chính;
c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định này.
3. Chánh thanh tra Bộ Tài chính có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức cao nhất quy định tại Nghị định này đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính;
c) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định này”.
Căn cứ các quy định nêu trên, công chức Thuế khi tiến hành thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (theo quyết định thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế) phát hiện người nộp thuế vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán thì thực hiện lập biên bản về việc vi phạm chế độ kế toán và chuyển cơ quan tài chính để kiến nghị xử lý vi phạm quy định tại Điều 54, Điều 55 Nghị định 105/2013/NĐ-CP ngày 16/9/2013 của Chính phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 185/2010/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi chế độ kế toán hành chính sự nghiệp kèm theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3892/BHXH-TCKT năm 2015 sửa đổi chế độ kế toán Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- 4 Công văn 18030/BTC-KBNN năm 2015 hướng dẫn phương pháp kế toán sử dụng kinh phí tạm giữ theo Chỉ thị 06/CT-TTg do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5357/TCT-CS năm 2015 về chế độ kế toán và chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 450/TCT-TTKT năm 2020 về việc xử phạt vi phạm chế độ kế toán của các đoàn thanh tra, kiểm tra của Cục thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 7952/BTC-QLKT năm 2022 hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 185/2010/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi chế độ kế toán hành chính sự nghiệp kèm theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 105/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
- 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3892/BHXH-TCKT năm 2015 sửa đổi chế độ kế toán Bảo hiểm xã hội Việt Nam
- 5 Công văn 18030/BTC-KBNN năm 2015 hướng dẫn phương pháp kế toán sử dụng kinh phí tạm giữ theo Chỉ thị 06/CT-TTg do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 5357/TCT-CS năm 2015 về chế độ kế toán và chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 450/TCT-TTKT năm 2020 về việc xử phạt vi phạm chế độ kế toán của các đoàn thanh tra, kiểm tra của Cục thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 7952/BTC-QLKT năm 2022 hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán do Bộ Tài chính ban hành