Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 1804/TC/TCT hướng dẫn về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các cơ sở kinh doanh. Đây là văn bản quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế, thống nhất cách thức thực hiện kê khai, tính thuế và áp dụng các quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thực hiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Đồng thời, công văn cũng là căn cứ pháp lý để cơ quan thuế các cấp thực hiện việc thanh tra, kiểm tra và phê duyệt hồ sơ khấu trừ, hoàn thuế của người nộp thuế.
Các nội dung cốt lõi về khấu trừ thuế giá trị gia tăng
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục hành chính liên quan đến việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cụ thể như sau:
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Các hóa đơn, chứng từ này phải đảm bảo ghi đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu theo quy định như tên, địa chỉ, mã số thuế của cả bên bán và bên mua.
- Nguyên tắc phân bổ thuế đầu vào dùng chung: Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Xử lý các trường hợp sai sót về hóa đơn: Hướng dẫn chi tiết cách thức xử lý đối với các hóa đơn GTGT bị viết sai, nhầm lẫn thông tin hoặc hóa đơn không đủ điều kiện khấu trừ. Doanh nghiệp cần thực hiện điều chỉnh, bổ sung hoặc lập biên bản thu hồi, thay thế hóa đơn theo đúng quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế.
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán: Nhấn mạnh tầm quan trọng của chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị lớn theo quy định để làm cơ sở xem xét, chấp thuận khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và doanh nghiệp
- Đối với doanh nghiệp: Có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu, hóa đơn chứng từ đưa vào diện khấu trừ thuế GTGT.
- Đối với cơ quan thuế: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ hóa đơn, chứng từ của các doanh nghiệp; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Công văn 1804/TC/TCT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ký ban hành. Các quy định hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất cùng với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm áp dụng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1804/TC/TCT | Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2002 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 1804 TC/TCT NGÀY 5 THÁNG 3 NĂM 2002VỀ VIỆC KHẤU TRỪ THUẾ GTGT
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thời gian vừa qua, một số Cục thuế và doanh nghiệp có văn bản đề nghị cho khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hoá đơn chậm kê khai khấu trừ quá 3 tháng; về việc này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Tại điểm 1, Mục III, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT quy định: Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau, trường hợp do lý do khách quan thì được khấu trừ trong thời gian tối đa là 3 tháng tiếp sau.
Để giải quyết phù hợp với thực tế trong thời gian đầu thực hiện Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000, Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý đối với các hoá đơn để quá 3 tháng mới kê khai cụ thể như sau:
Các doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ đã nhận hoá đơn GTGT của bên bán nhưng chưa kê khai tính khấu trừ thuế kịp thời trong thời gian quy định 3 tháng nếu xác định kê khai chậm do nguyên nhân khách quan thì được tính khấu trừ thuế GTGT đối với các hoá đơn sau:
- Hoá đơn đã lập trước ngày 30/9/2001.
- Là hoá đơn hợp pháp được xác định bên bán đã kê khai nộp thuế GTGT.
Đối với các hoá đơn hợp pháp khác không được khấu trừ thuế, số thuế GTGT do kê khai chậm được hạch toán vào chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp số tiền đã thanh toán ghi trên hoá đơn bao gồm cả thuế GTGT.
Bộ Tài chính thông báo để Cục thuế các tỉnh, thành phố biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện.
|
| Vũ Văn Ninh (Đã ký)
|
- 1 Công văn số 451/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về thuế giá trị gia tăng
- 2 Công văn về việc khấu trừ thuế gia tăng
- 3 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 4 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 5 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 6 Công văn 207/TCT-DNNN về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 208/TCT-DNNN về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 10TCT/NV7 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục thuế ban hành
- 9 Công văn 209/TCT-DNNN về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 250/TCT-DNNN kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 647/TCT-DNNN về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 1401/TCT-HT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 451/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về thuế giá trị gia tăng
- 2 Công văn về việc khấu trừ thuế gia tăng
- 3 Nghị định 79/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 4 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 5 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2003
- 6 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 7 Công văn 207/TCT-DNNN về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 208/TCT-DNNN về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 10TCT/NV7 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục thuế ban hành
- 10 Công văn 209/TCT-DNNN về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 250/TCT-DNNN kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 647/TCT-DNNN về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 1401/TCT-HT về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành