Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 1804/TC/TCT hướng dẫn về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các cơ sở kinh doanh. Đây là văn bản quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế, thống nhất cách thức thực hiện kê khai, tính thuế và áp dụng các quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào trên phạm vi cả nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thực hiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Đồng thời, công văn cũng là căn cứ pháp lý để cơ quan thuế các cấp thực hiện việc thanh tra, kiểm tra và phê duyệt hồ sơ khấu trừ, hoàn thuế của người nộp thuế.

Các nội dung cốt lõi về khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục hành chính liên quan đến việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cụ thể như sau:

  • Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Các hóa đơn, chứng từ này phải đảm bảo ghi đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu theo quy định như tên, địa chỉ, mã số thuế của cả bên bán và bên mua.
  • Nguyên tắc phân bổ thuế đầu vào dùng chung: Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
  • Xử lý các trường hợp sai sót về hóa đơn: Hướng dẫn chi tiết cách thức xử lý đối với các hóa đơn GTGT bị viết sai, nhầm lẫn thông tin hoặc hóa đơn không đủ điều kiện khấu trừ. Doanh nghiệp cần thực hiện điều chỉnh, bổ sung hoặc lập biên bản thu hồi, thay thế hóa đơn theo đúng quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế.
  • Yêu cầu về chứng từ thanh toán: Nhấn mạnh tầm quan trọng của chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị lớn theo quy định để làm cơ sở xem xét, chấp thuận khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Trách nhiệm của cơ quan thuế và doanh nghiệp

  • Đối với doanh nghiệp: Có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu, hóa đơn chứng từ đưa vào diện khấu trừ thuế GTGT.
  • Đối với cơ quan thuế: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ hóa đơn, chứng từ của các doanh nghiệp; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước.

Hiệu lực thi hành

Công văn 1804/TC/TCT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ký ban hành. Các quy định hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất cùng với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm áp dụng.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1804/TC/TCT

Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2002

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 1804 TC/TCT NGÀY 5 THÁNG 3 NĂM 2002VỀ VIỆC KHẤU TRỪ THUẾ GTGT

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thời gian vừa qua, một số Cục thuế và doanh nghiệp có văn bản đề nghị cho khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hoá đơn chậm kê khai khấu trừ quá 3 tháng; về việc này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Tại điểm 1, Mục III, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT quy định: Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau, trường hợp do lý do khách quan thì được khấu trừ trong thời gian tối đa là 3 tháng tiếp sau.

Để giải quyết phù hợp với thực tế trong thời gian đầu thực hiện Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000, Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý đối với các hoá đơn để quá 3 tháng mới kê khai cụ thể như sau:

Các doanh nghiệp mua hàng hoá, dịch vụ đã nhận hoá đơn GTGT của bên bán nhưng chưa kê khai tính khấu trừ thuế kịp thời trong thời gian quy định 3 tháng nếu xác định kê khai chậm do nguyên nhân khách quan thì được tính khấu trừ thuế GTGT đối với các hoá đơn sau:

- Hoá đơn đã lập trước ngày 30/9/2001.

- Là hoá đơn hợp pháp được xác định bên bán đã kê khai nộp thuế GTGT.

Đối với các hoá đơn hợp pháp khác không được khấu trừ thuế, số thuế GTGT do kê khai chậm được hạch toán vào chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp số tiền đã thanh toán ghi trên hoá đơn bao gồm cả thuế GTGT.

Bộ Tài chính thông báo để Cục thuế các tỉnh, thành phố biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện.

 

Vũ Văn Ninh

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1804/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Số hiệu: 1804/TC/TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/03/2002
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Văn Ninh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/03/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1804/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký