Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 1807/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và chấn chỉnh công tác quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu, giải quyết các vướng mắc phát sinh và đảm bảo việc hoàn thuế đúng quy định pháp luật.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp, tổ chức có hoạt động xuất khẩu hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Nội dung cốt lõi về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hồ sơ hoàn thuế

  • Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của doanh nghiệp xuất khẩu, đặc biệt là các mặt hàng có rủi ro cao về thuế như nông sản, lâm sản, thủy hải sản, linh kiện điện tử.
  • Phân loại hồ sơ hoàn thuế rõ ràng thành hai nhóm: "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" và "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" theo đúng tiêu chí đánh giá rủi ro của ngành Thuế.

Điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT đầu vào

  • Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, tờ khai hải quan đã thông quan, hóa đơn thương mại và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng theo đúng quy định.
  • Các chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải đảm bảo tính hợp pháp, rõ ràng về dòng tiền và khớp đúng với thông tin trên hợp đồng và hóa đơn.

Xác minh nguồn gốc hàng hóa và đối chiếu giao dịch

  • Cơ quan thuế thực hiện xác minh nguồn gốc hàng hóa mua vào qua các khâu trung gian để ngăn chặn hành vi gian lận, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm trục lợi tiền hoàn thuế.
  • Tăng cường phối hợp với cơ quan Hải quan để đối chiếu thông tin thực tế xuất khẩu và phối hợp với cơ quan thuế nước ngoài (nếu cần thiết) để xác minh thông tin khách hàng nước ngoài và dòng tiền thanh toán quốc tế.

Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về hoàn thuế

  • Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu gian lận, sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký hoặc không chứng minh được nguồn gốc hàng hóa hợp pháp, cơ quan thuế sẽ chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật hình sự.
  • Đối với các hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế hoặc đang trong quá trình xác minh, cơ quan thuế phải thông báo rõ ràng bằng văn bản cho người nộp thuế biết lý do tạm dừng hoặc chưa giải quyết hoàn thuế.

Hiệu lực thi hành

Công văn 1807/TCT-KK có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất tại các cơ quan thuế địa phương nhằm đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế hợp pháp, đồng thời phòng chống hiệu quả các hành vi gian lận thuế GTGT.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1807/TCT-KK
V/v hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá xuất khẩu

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2011

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp

Trả lời công văn số 156/CT-KTT ngày 10/02/2011 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về việc khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng hoá xuất khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau :

- Tại Khoản 2 Điều 27 Luật Thương mại năm 2005 quy định: “Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương”.

- Tại Bộ luật Dân sự năm 2005:

Điều 405 quy định: “Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”.

Điều 408 quy định:

“1. Kèm theo hợp đồng có thể có phụ lục để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.

2. Trong trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trong trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi”.

- Tại Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT:

Điểm 1.3(c) Mục III Phần B hướng dẫn hàng hoá xuất khẩu để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục:

“c.1. Hợp đồng bán hàng hoá, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài...

c.2. Tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu có xác nhận đã xuất khẩu của cơ quan hải quan...

c.3. Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn sau đây:...

Trường hợp cơ sở xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng nhưng phía nước ngoài uỷ quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán thì việc thanh toán theo uỷ quyền phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh hợp đồng - nếu có)...

c.4. Hóa đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ hoặc hoá đơn đối với tiền công gia công của hàng hoá gia công”.

Điểm 2.3 Mục IV hướng dẫn: “Cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hàng hoá xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hoá xuất khẩu), thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, khi xuất khẩu hàng hoá sử dụng hoá đơn GTGT. Khi xuất hàng hoá để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, nếu chưa có căn cứ để lập hoá đơn GTGT cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hoá trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hoá xuất khẩu, cơ sở lập hoá đơn GTGT cho hàng hoá xuất khẩu”.

- Tại Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu:

Khoản 1 Điều 11 hướng dẫn hồ sơ hải quan hàng hoá xuất khẩu bao gồm:

“a) Tờ khai hải quan: nộp 02 bản chính;

 b) Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng: nộp 01 bản sao (trừ hàng hoá nêu tại khoản 5, khoản 7, khoản 8 Điều 6 Thông tư này); hợp đồng uỷ thác xuất khẩu (nếu xuất khẩu uỷ thác): nộp 01 bản sao; Hợp đồng mua bán hàng hoá phải là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch...”.

Khoản 1 Điều 26 hướng dẫn: “Hàng hoá xuất khẩu qua cửa khẩu đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường thuỷ nội địa: Hải quan cửa khẩu xuất căn cứ vận tải đơn xếp hàng lên phương tiện vận tải (B/L), hoá đơn thương mại (commercial invoice) để xác nhận hàng hoá đã thực xuất khẩu”.

Theo hồ sơ gửi kèm theo công văn số 156/CT-KTT ngày 10/02/2011 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp nêu trên thì hồ sơ của Công ty cổ phần thuỷ hải sản An Phú bao gồm:

- Hợp đồng thương mại số 019/ASF-AFD 02/10 ký ngày 18/01/2010 với tên người nhận hàng và thanh toán là “ALFREDO FOODS SRL”.

- Tờ khai hải quan số 31/XK/KD/C49C-01 đăng ký ngày 26/01/2010 ghi tên người nhận hàng là “ALFREDO FOODS SRL”, Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Tháp có xác nhận thực xuất ngày 31/01/2010 theo số Vận tải đơn HWVN1001241.

- Hoá đơn GTGT số 0000227 ngày 28/01/2010 ghi tên người nhận hàng là “ALFREDO FOODS SRL”.

- Phụ lục hợp đồng số 02/ASF-AFD/10 ký ngày 29/01/2010 thay đổi tên người nhận hàng và thanh toán tiền hàng là “S.C ASUDA IMPEX SRL”.

- Phụ lục hợp đồng số 03/ASF-AFD/10 ký ngày 29/01/2010 thay đổi tên người thanh toán tiền hàng là “PERLA EXOTIC SRL”.

- Hoá đơn thương mại (commercial invoice) số 25/10-ASF-AFD ngày 31/01/2010 ghi tên người nhận hàng là “S.C ASUDA IMPEX SRL”.

- Vận tải đơn (bill of lading) số HWVN1001241 ngày 31/01/2010 ghi tên người nhận hàng là “S.C ASUDA IMPEX SRL”.

- Chứng nhận xuất xứ hàng hoá (certificate of origin) số 08001377 ngày 02/02/2010 ghi tên người nhận hàng là “S.C ASUDA IMPEX SRL”.

- Các chứng từ thanh toán qua ngân hàng ghi tên người thanh toán là “ASUDA IMPEX SRL” và “PERLA EXOTIC SRL”.

Căn cứ theo các quy định dẫn chiếu và đối chiếu với hồ sơ có những thông tin nêu trên, để có đủ căn cứ xét hoàn thuế, đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp kiểm tra cụ thể hồ sơ hoàn thuế:

- Phối hợp với Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Tháp để xác định rõ Hợp đồng thương mại và và 02 Phụ lục hợp đồng có phù hợp với quy định hiện hành hay không khi làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá; Trường hợp phù hợp với quy định hiện hành thì Công ty cổ phần thuỷ hải sản An Phú được xét giải quyết hoàn thuế theo chế độ quy định.

- Đề nghị Công ty cổ phần thuỷ hải sản An Phú lấy xác nhận của ngân hàng có liên quan về việc chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng ghi tên người thanh toán là “ASUDA IMPEX SRL” và “PERLA EXOTIC SRL” để đối chiếu với phụ lục hợp đồng (phụ lục 02 và 03), hoá đơn thương mại, vận đơn, chứng nhận xuất xứ hàng hoá... Trường hợp xác định đây là các tổ chức (pháp nhân) phải thanh toán theo các phụ lục hợp đồng thì các chứng từ này được xét hoàn thuế theo quy định. Đối với trường hợp chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng ghi tên người thanh toán là “ASUDA IMPEX SRL” nhưng phụ lục hợp đồng ghi tên là “S.C ASUDA IMPEX SRL” nếu là các tổ chức (pháp nhân) khác nhau thì các chứng từ thanh toán qua ngân hàng mang tên “ASUDA IMPEX SRL” không đủ điều kiện để xét hoàn thuế theo chế độ quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Vụ: PC, CST (BTC);
- Các Vụ: PC, CS (TCT);
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Văn Trường

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1807/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hoá xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1807/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/05/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Vũ Văn Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/05/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1807/TCT-KK về hoàn thuế giá trị gia...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký