Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3631/TCT-CS năm 2021

Công văn 3631/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp nắm rõ quy trình, điều kiện và hồ sơ cần thiết để thực hiện thủ tục hoàn thuế một cách hợp pháp, đồng thời giúp cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức quản lý, kiểm tra và giám sát chặt chẽ dòng tiền hoàn thuế.

Các điều kiện cốt lõi để được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Theo nội dung hướng dẫn, để được áp dụng thuế suất 0% và đủ điều kiện hoàn thuế GTGT đầu vào cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Hợp đồng xuất khẩu: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • Tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan. Đối với dịch vụ xuất khẩu hoặc phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử, doanh nghiệp phải có các chứng từ chứng minh việc giao nhận, hoàn thành dịch vụ phù hợp với quy định pháp luật.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đây là điều kiện bắt buộc và quan trọng nhất để chứng minh tính trung thực của giao dịch xuất khẩu. Tiền thanh toán từ khách hàng nước ngoài phải được chuyển khoản từ tài khoản của họ mở tại nước ngoài vào tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam mở tại ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam.
  • Hóa đơn thương mại: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT (đối với trường hợp áp dụng hóa đơn điện tử) đúng thời điểm và đúng quy định pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Công văn 3631/TCT-CS nhấn mạnh việc kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước:

  • Trường hợp thanh toán chậm trả, doanh nghiệp phải có thỏa thuận cụ thể bằng văn bản trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng. Khi đến hạn thanh toán, doanh nghiệp phải xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ.
  • Đối với trường hợp thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba, việc ủy quyền này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu ban đầu hoặc phụ lục hợp đồng đính kèm. Bên thứ ba thực hiện thanh toán cũng phải thực hiện chuyển khoản qua hệ thống ngân hàng theo đúng quy định.
  • Các trường hợp bù trừ công nợ giữa hàng hóa xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu hoặc bù trừ công nợ giữa các bên phải đáp ứng đầy đủ các hồ sơ, biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên liên quan và được quy định cụ thể trong hợp đồng.

Xử lý các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện hoàn thuế

Công văn cũng đưa ra hướng dẫn cụ thể về việc xử lý đối với các trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện hoàn thuế GTGT:

  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhưng có đầy đủ các hồ sơ khác (như hợp đồng, tờ khai hải quan) thì doanh nghiệp không được hoàn thuế GTGT đầu vào. Tuy nhiên, số thuế GTGT đầu vào này có thể được xem xét tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu đáp ứng các điều kiện về chi phí hợp lý.
  • Trường hợp không có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu (trừ các trường hợp đặc thù được miễn theo quy định của pháp luật), doanh nghiệp sẽ không được áp dụng thuế suất ưu đãi 0% và không được hoàn thuế GTGT cho lô hàng đó, đồng thời phải kê khai nộp thuế theo mức thuế suất quy định đối với hàng hóa tiêu thụ nội địa.

Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế

Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật thuế, Công văn 3631/TCT-CS phân định rõ trách nhiệm của các bên:

  • Đối với cơ quan thuế: Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trước và sau hoàn thuế, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế hoặc có dấu hiệu giao dịch đáng ngờ. Thực hiện đối chiếu, xác minh thông tin thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan với các cơ quan liên quan như Hải quan và Ngân hàng thương mại để đảm bảo tính chính xác của hồ sơ hoàn thuế.
  • Đối với doanh nghiệp: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế. Doanh nghiệp cần chủ động lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, dòng tiền thanh toán và các chứng từ liên quan để phục vụ công tác giải trình khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra từ cơ quan quản lý.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3631/TCT-CS
V/v: Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu.

Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2021

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hải Dương.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6172/CTHDU-KK ngày 8/7/2021 của Cục thuế tỉnh Hải Dương vướng mắc về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 13/6/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

- Căn cứ Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Căn cứ theo các quy định nêu trên, trường hợp Công ty đề nghị hoàn thuế cho kỳ đề nghị hoàn từ tháng 10/2019 đến tháng 10/2020 có doanh thu xuất khẩu và kết luận xác minh số tiền thuế tạm dừng đã đủ điều kiện hoàn thì Cục Thuế tỉnh Hải Dương có trách nhiệm xem xét hoàn thuế theo quy định.

Ngoài ra, Cục Thuế có trách nhiệm thực hiện các giải pháp về tăng cường rà soát, kiểm tra phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro về quản lý, sử dụng hóa đơn, hoàn thuế theo các văn bản đã hướng dẫn của Tổng cục Thuế.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Hải Dương được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTrg Vũ Xuân Bách (để báo cáo);
- Vụ PC, KK&KTT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3631/TCT-CS năm 2021 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3631/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/09/2021
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/09/2021
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3631/TCT-CS năm 2021 về hoàn thuế gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký