Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1809/TCHQ-TXNK năm 2024

Công văn 1809/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản hướng tới mục tiêu thống nhất áp dụng pháp luật thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của cơ quan hải quan.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về thủ tục thuế

Công văn tập trung xử lý và hướng dẫn chi tiết các nhóm vấn đề cốt lõi sau đây:

  • Thủ tục hoàn thuế và không thu thuế: Hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, trình tự và điều kiện để doanh nghiệp được hoàn thuế hoặc không thu thuế đối với các trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất, hàng xuất khẩu phải tái nhập, hoặc nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng thay đổi mục đích sử dụng.
  • Xử lý tiền thuế nộp thừa: Quy định rõ quy trình đối chiếu, xác nhận và hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa cho người nộp thuế. Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nhanh chóng, đúng thời hạn quy định để tránh gây nghẽn dòng vốn của doanh nghiệp.
  • Kiểm tra điều kiện miễn thuế, giảm thuế: Hướng dẫn cơ quan hải quan các cấp tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thực tế hàng hóa để đảm bảo việc miễn thuế, giảm thuế được thực hiện đúng đối tượng, đúng mục đích, ngăn chặn các hành vi trục lợi chính sách.
  • Áp dụng mã số HS và thuế suất: Thống nhất cách thức phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế suất đối với một số mặt hàng phức tạp, dễ gây tranh chấp giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp trong quá trình thông quan.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương

Để đảm bảo tính đồng bộ trong triển khai thực hiện, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Rà soát và giải quyết hồ sơ tồn đọng: Chủ động rà soát toàn bộ các hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế còn tồn đọng để giải quyết dứt điểm cho doanh nghiệp theo đúng thẩm quyền và quy trình pháp luật.
  • Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Phổ biến rộng rãi nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quản lý; kịp thời giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện khai báo thuế điện tử.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ vào ngân sách nhà nước.
Trách nhiệm và lưu ý đối với doanh nghiệp

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu cần lưu ý các điểm sau để đảm bảo quyền lợi hợp pháp:

  • Tự kê khai và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp phải chủ động nghiên cứu kỹ các hướng dẫn về hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế để chuẩn bị chứng từ chính xác, trung thực trước khi nộp cho cơ quan hải quan.
  • Tuân thủ thời hạn nộp hồ sơ: Thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa đúng thời hạn quy định để tránh phát sinh các khoản phạt hoặc bị từ chối giải quyết do quá hạn.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1809/TCHQ-TXNK
V/v hướng dẫn thủ tục thuế

Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2024

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Kim Long Motors Huế.
(Đường ni quốc lộ 1A-Cảng Chân Mây, thị trn Lăng Cô, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số công văn số 19/2024/CV-KLM ngày 19/2/2024 của Công ty cổ phần Kim Long Motors Huế về việc hướng dẫn thủ tục hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu đối với vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 13 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định:

“13. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đu tư thuộc danh mục ngành, ngh đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khu trong thời hạn 05 năm, k từ khi bt đu sản xuất.

Việc miễn thuế nhập khu quy định tại khon này không áp dụng đi với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; dự án sản xuất sản phẩm có tng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đi tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt”.

Căn cứ phụ lục III Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định: Khu kinh tế, khu công nghệ cao thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Căn cứ Điều 2 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt s 27/2008/QH12 quy định: “Xe ô tô dưới 24 ch, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn c định giữa khoang ch người và khoang chở hàng” thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Căn cứ Điều 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ quy định:

“1. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xut được nhập khu đ sản xut của dự án đầu tư quy định tại điểm a, b, c khon này được miễn thuế nhập khu trong thời hạn 05 năm kể từ ngày bắt đu sản xuất theo quy định tại khoản 13 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khu.

a) Dự án đầu tư thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại Phụ lục I Nghị định số 118/2015/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

b) Dự án đu tư thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục II Nghị định số 118/2015/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) hoặc dự án đầu tư quy định tại đim a, c khoản 2 Điều 16 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

c) Dự án đầu tư của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và pháp luật về khoa học công nghệ.

Thời gian bắt đầu sản xuất là thời gian sản xuất chính thức, không bao gồm thời gian sản xuất th. Người nộp thuế tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về ngày thực tế sản xuất và thông báo trước khi làm thủ tục hải quan cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận h sơ thông báo Danh mục miễn thuế.

Hết thời hạn miễn thuế 05 năm, người nộp thuế phải kê khai, nộp đủ thuế theo quy định đối với lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khu đã được miễn thuế nhưng không sử dụng hết”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Kim Long Motors Huế nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất của dự án đầu tư thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư được miễn thuế nhập khu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất. Việc min thuế nhập khẩu này không áp dụng đối với dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Căn cứ để xác định nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, 31 Nghị định Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13, 14 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ.

Đề nghị Công ty cổ phần Kim Long Motors Huế căn cứ địa bàn, mục tiêu, quy mô của dự án đầu tư, đối chiếu với quy định nêu trên và liên hệ với cơ quan hải quan nơi nhập khẩu hàng hóa để được hướng dẫn cụ thể.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty cổ phần Kim Long Motors Huế biết.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Hoàng Việt Cường (để b/c);
- Lưu: VT, TXNK (03b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Đặng Sơn Tùng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1809/TCHQ-TXNK năm 2024 hướng dẫn thủ tục thuế do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 1809/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/04/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Đặng Sơn Tùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/04/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1809/TCHQ-TXNK năm 2024 hướng dẫn th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký