Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 339/TCHQ-TXNK năm 2023

Công văn 339/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan và áp dụng chính sách thuế đối với mặt hàng quần áo nhập khẩu phục vụ mục đích từ thiện. Văn bản này hướng tới việc tạo hành lang pháp lý rõ ràng, nhanh chóng để hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đưa hàng hóa viện trợ, từ thiện đến tay người dân kịp thời, đồng thời đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan được chặt chẽ.

Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về thủ tục miễn thuế

Nội dung của Công văn tập trung làm rõ các quy định liên quan đến hồ sơ, thủ tục và điều kiện để một lô hàng quần áo từ thiện được hưởng chính sách miễn thuế nhập khẩu, cụ thể bao gồm:

  • Xác định đối tượng miễn thuế: Hướng dẫn chi tiết về việc phân loại lô hàng quần áo nhập khẩu phục vụ mục đích từ thiện, viện trợ nhân đạo hoặc viện trợ không hoàn lại để áp dụng đúng chính sách miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
  • Yêu cầu về hồ sơ miễn thuế: Quy định các loại giấy tờ, chứng từ pháp lý mà người khai hải quan phải xuất trình để chứng minh nguồn gốc và mục đích từ thiện của lô hàng. Các chứng từ này thường bao gồm quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền, văn bản xác nhận của tổ chức từ thiện, và các tài liệu liên quan khác.
  • Quy trình thủ tục hải quan: Hướng dẫn cơ quan hải quan địa phương tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ miễn thuế và thực hiện thông quan nhanh chóng đối với các lô hàng quần áo từ thiện, hạn chế tối đa việc chậm trễ gây ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa và mục đích cứu trợ.
  • Công tác kiểm tra, giám sát sau thông quan: Quy định về trách nhiệm của người nhập khẩu trong việc sử dụng lô hàng đúng mục đích đã cam kết và quyền hạn của cơ quan hải quan trong việc kiểm tra, giám sát nhằm ngăn ngừa hành vi lợi dụng chính sách miễn thuế từ thiện để gian lận thương mại.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 339/TCHQ-TXNK năm 2023 giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật tại các cục hải quan tỉnh, thành phố trên cả nước. Việc làm rõ các bước thủ tục không chỉ rút ngắn thời gian thông quan cho các lô hàng cứu trợ mà còn thể hiện chính sách nhân đạo, an sinh xã hội của Nhà nước đối với các hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 339/TCHQ-TXNK
V/v đề nghị miễn thuế

Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2023

 

Kính gửi: Công ty TNHH K K Fashion.
(Cụm công nghiệp Ngọc Hòa, Thôn Ngọc Giả, Xã Ngọc Hòa, Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số KK/003-2023 ngày 07/01/2023 của Công ty TNHH K K Fashion đề nghị hướng dẫn thủ tục miễn thuế lô hàng quần áo từ thiện. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 2 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/04/2016 quy định miễn thuế đối với:

“Tài sản di chuyn, quà biếu, quà tng trong định mức của Tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Vit Nam hoặc ngược lại.

Tài sn di chuyn, quà biếu, quà tặng có số lượng hoc trị giá vượt quá định mức miễn thuế phi nộp thuế đối với phần vượt, trừ trường hợp đơn vị nhận là cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước bo đảm kinh phí hoạt động và được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhn hoc trưng hợp vì mục đích nhân đạo, từ thiện.

Căn cứ Điều 8 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng như sau:

“1. Quà biếu, quà tng đưc miễn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhp khu là những mt hàng không thuộc Danh mục mt hàng cm nhập khu, cm xuất khu, tm ngừng xut khu, tm ngừng nhập khu, không thuộc danh mục mt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ trưng hợp quà biếu, quà tng chu thuế tiêu thụ đặc biệt để phục vụ mục đích an ninh, quc phòng) theo quy định của pháp luật.

2. Định mức miễn thuế

a) Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho t chức, cá nhân nước ngoài có trị giá hi quan không vượt quá 2.000.000 đồng hoc có trị giá hi quan trên 2.000.000 đồng nhưng tổng số tiền thuế phi np dưới 200.000 đồng đưc min thuế không quá 04 ln/năm.

b) Quà biếu, quà tng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cơ quan, tổ chức Vit Nam được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động theo pháp lut về ngân sách; quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện có tr giá hi quan không vưt quá 30.000.000 đng đưc min thuế không quá 04 lần/năm.

Trường hợp vượt đnh mức miễn thuế của cơ quan, tổ chức đưc ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hot đng, B Tài chính quyết đnh min thuế đối với từng trường hợp.

c) Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam là thuốc, thiết bị y tế cho người bị bệnh thuộc Danh mục bệnh hiểm nghèo quy định tại Phụ lục IV Nghị định này có trị giá hi quan không vượt quá 10.000.000 đồng được min thuế không quá 4 lần/năm.

3. Hồ sơ min thuế:

a) Hồ sơ hi quan theo quy định của pháp luật hi quan;

b) Văn bản thỏa thuận biếu tng trong trường hợp người nhận quà tặng là tổ chức: 01 bn chụp có đóng dấu sao y bn chính của tổ chức nhận quà tặng.

Người nhận quà tặng là cá nhân có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hi quan về hàng hóa xuất khẩu, nhập khu là quà biếu, tặng; các thông tin về tên, địa ch người tặng, người nhận quà biếu, tặng nước ngoài và chịu trách nhiệm trước pháp luật v việc kê khai;

c) Quyết định của Bộ trưng Bộ Tài chính về việc miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng vượt định mức min thuế: 01 bản chính;

d) Văn bản của cơ quan chủ qun cp trên về việc cho phép tiếp nhận đ s dụng hàng hóa miễn thuế hoc văn bản chứng minh tổ chức được nn sách nhà nước đm bo kinh phí hoạt động đối với quà biếu, quà tặng cho cơ quan, tổ chức được Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động: 01 bản chính;

đ) Văn bn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh, thành phố hoặc bộ, ngành chủ quản đi với quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện: 01 bản chính.

4. Thủ tục min thuế thực hiện theo Điều 31 Nghị định này.

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/03/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng như sau:

“2. Định mức min thuế

b) Đi với quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nưc ngoài cho cơ quan, tổ chức Vit Nam được nn sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động theo pháp lut về nn sách và được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhn hoc quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thin là toàn b tr giá của quà biếu, quà tng và không quá 04 lần/năm.

Căn cứ khoản 19 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 quy định “quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân thuộc đối tượng không chịu thuế.

Căn cứ khoản 9 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ, khoản 19 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng như sau:

“Hàng hóa nhập khu quy định tại Khoản 19 Điều 5 ca Luật thuế giá trị gia tăng được quy định cụ thể như sau:

b) Đối với quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật về quà biếu, quà tặng.

c) Định mức hàng hóa nhập khẩu là quà biếu, quà tặng cho cá nhân ti Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về quà biếu, quà tặng.

Căn cứ các quy định nêu trên, để được miễn thuế nhập khẩu đối với toàn bộ trị giá của quà biếu, quà tặng, không quá 04 lần/năm và áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng tương ứng theo quy định khoản 9 Điều 3 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ, khoản 19 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, đề nghị Công ty TNHH K K Fashion cung cấp cho cơ quan hải quan các văn bản sau:

- Văn bản của công ty đối tác nước ngoài (đơn vị đặt Công ty TNHH K K Fashion gia công quần áo theo hợp đồng gia công) thỏa thuận tặng lại lô hàng 44.520 bộ quần áo trẻ em đã hoàn thiện cho Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam;

- Trường hợp Trung ương Hội là cơ quan cao nhất của Hội chữ thập đỏ, không có cơ quan chủ quản cao hơn nên không thể cung cấp “Văn bản của cơ quan chủ qun cp trên về việc cho phép tiếp nhận đ sử dụng hàng hóa min thuế thì đề nghị cung cấp văn bản chứng minh Hội Chữ thập đỏ Việt Nam là tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động.

- Văn bản thỏa thuận biếu tặng trong trường hợp người nhận quà tặng là tổ chức.

Hồ sơ miễn thuế nhập khẩu, thủ tục miễn thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ.

2. Trước khi trao tặng lô hàng 44.520 bộ quần áo trẻ em đã hoàn thiện, đề nghị Công ty TNHH K K Fashion hoàn tất thủ tục và chính chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công xuất khẩu nhưng sản phẩm không được xuất khẩu, cụ thể như sau:

Căn cứ điểm e khoản 2 Điều 10 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/03/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định về cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công xuất khẩu nhưng sản phẩm không được xuất khẩu.

Căn cứ Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ được sửa đổi tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/04/2018 của Chính phủ quy định hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai hải quan mới. Chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH K K Fashion nhập khẩu hàng hóa để gia công, sau đó không xuất khẩu sản phẩm và sử dụng sản phẩm đã hoàn thiện làm quà biếu, quà tặng thì phải khai tờ khai hải quan mới theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP, việc xử lý thuế trên tờ khai hải quan mới đối với hàng hóa biếu, tặng phải căn cứ theo định mức miễn thuế hàng quà biếu, quà tặng quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ được sửa đổi bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/03/2021 của Chính phủ như điểm 1 nêu trên.

Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH K K Fashion được biết và liên hệ với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu sản xuất hàng hóa gia công để được hướng dẫn cụ thể./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Lưu Mạnh Tưởng (để b/c);
- Lưu: VT, TXNK (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG





Nông Phi Quảng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 339/TCHQ-TXNK năm 2023 hướng dẫn thủ tục miễn thuế lô hàng quần áo từ thiện do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 339/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/01/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nông Phi Quảng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/01/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 339/TCHQ-TXNK năm 2023 hướng dẫn thủ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký