Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1812/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng

Công văn 1812/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, đặc biệt là các quy định về khấu trừ, hoàn thuế GTGT và kê khai thuế đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù.

1. Đối tượng áp dụng và phạm vi hướng dẫn của Công văn

Công văn tập trung hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện đúng quy định về thuế GTGT theo Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành tại thời điểm năm 2016. Nội dung hướng dẫn giúp làm rõ các điểm còn vướng mắc trong quá trình kê khai, tính thuế và hoàn thuế.

2. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Văn bản nhấn mạnh các nguyên tắc cốt lõi trong việc xác định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp:

  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT bị tổn thất.
  • Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) theo quy định pháp luật.
  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào đồng thời dùng cho sản xuất kinh doanh đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ.

3. Quy định về kê khai và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Một trong những nội dung trọng tâm thường gặp trong các công văn hướng dẫn của Cục Thuế là thủ tục kê khai và hoàn thuế đối với dự án đầu tư mới:

  • Doanh nghiệp đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải thực hiện kê khai riêng cho dự án đầu tư.
  • Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết đạt mức quy định thì được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế GTGT.
  • Yêu cầu nghiêm ngặt về hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, bao gồm giấy chứng nhận đầu tư, tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất và các giấy phép liên quan để làm cơ sở xét duyệt hoàn thuế.

4. Xử lý các trường hợp hóa đơn, chứng từ không hợp lệ

Công văn cũng đưa ra các lưu ý quan trọng nhằm hạn chế rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp khi sử dụng hóa đơn:

  • Các hóa đơn không đáp ứng điều kiện về hình thức và nội dung (như sai mã số thuế, sai tên doanh nghiệp, hóa đơn bị tẩy xóa) sẽ không được chấp nhận để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
  • Doanh nghiệp cần chủ động rà soát, đối chiếu thông tin nhà cung cấp để tránh việc sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động hoặc bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh.

5. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với người nộp thuế

Công văn 1812/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp:

  • Thống nhất cách hiểu và áp dụng đúng các quy định pháp luật về thuế GTGT, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
  • Tối ưu hóa quy trình quản lý hóa đơn chứng từ đầu vào, đảm bảo quyền lợi hợp pháp trong việc khấu trừ và hoàn thuế GTGT.
  • Chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính và dòng tiền đối với các dự án đầu tư mới dựa trên các hướng dẫn cụ thể về hoàn thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1812/CT-TTHT
V/v: Thuế giá trị gia tăng

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 03 năm 2016

 

Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại Kỹ thuật Công nghiệp Phú Xuân
Địa chỉ: 414/28 Tân Kỳ Tân Quý, P.Sơn Kỳ, Q.Tân Phú, TP.HCM
Mã số thuế: 0313263487

Trả lời văn bản số 0102-16/CV-16 ngày 18/2/2016 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định thuế suất 10%:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.

…”

Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ bổ sung khoản 3a vào Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

“…

Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.”

Căn cứ công văn số 12848/BTC-CST ngày 15/9/2015 của Bộ Tài chính về thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp:

+ Tại Điểm 1 hướng dẫn:

“Các loại máy móc, thiết bị chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm:

…

- Máy móc, thiết bị sản xuất thức ăn chăn nuôi, silo chứa cám, hệ thống tải nguyên liệu và các phụ tùng thay thế là các máy, thiết bị (nghiền, trộn, máy ép viên, silo chứa, hệ thống băng tải) sử dụng chế biến thức ăn gia súc, gia cầm;

…”.

+ Tại Điểm 2 hướng dẫn:

“Đối với linh kiện đồng bộ nhập khẩu để lắp ráp máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp được căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính, Chú giải chi tiết HS, Chú giải bổ sung AHTN, các quy tắc phân loại hàng hóa và Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu.

…

Căn cứ quy tắc nêu trên, trường hợp linh kiện nhập khẩu được xác định là linh kiện đồng bộ để lắp ráp máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và được áp cùng một mã HS với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp thì linh kiện đồng bộ này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

…”.

Căn cứ Điểm 2 công văn số 1677/BTC-TCT ngày 29/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp:

“Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố xác nhận các máy, thiết bị chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính, điểm 1 công văn số 12848/BTC-CST ngày 15/9/2015 và điểm 1 công văn này theo nguyên tắc: Máy, thiết bị và linh kiện đồng bộ để lắp ráp thành máy móc, thiết bị sử dụng trong nông nghiệp và không thể sử dụng cho mục đích khác là máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế.”

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp của Công ty có kinh doanh các loại thiết bị, phụ tùng thay thế của hệ thống lọc bụi và hệ thống tải nguyên liệu trong máy móc, thiết bị sản xuất thức ăn chăn nuôi không phải là linh kiện nhập khẩu đồng bộ được áp cùng một mã HS với máy móc, thiết bị sản xuất thức ăn chăn nuôi và có thể sử dụng cho mục đích khác thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- CCT Quận Tân Phú;
- P.PC;
- Lưu VT; TTHT.
335_11380814 dttchung

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1812/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 1812/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/03/2016
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/03/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1812/CT-TTHT năm 2016 về thuế giá tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký