Giới thiệu chung về Công văn 18128/QLD-ĐK
Công văn 18128/QLD-ĐK được Cục Quản lý Dược ban hành nhằm công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu đối với các thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký lưu hành. Đây là một bước đi quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính, giảm bớt gánh nặng pháp lý cho các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm tại Việt Nam, đồng thời thúc đẩy tiến độ sản xuất và cung ứng thuốc ra thị trường một cách kịp thời.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 18128/QLD-ĐK:
- Công bố danh mục nguyên liệu dược chất miễn cấp phép nhập khẩu
- Cục Quản lý Dược chính thức công bố danh mục các nguyên liệu là dược chất dùng để sản xuất thuốc trong nước đã được cấp giấy đăng ký lưu hành còn hiệu lực tại Việt Nam.
- Các nguyên liệu dược chất nằm trong danh mục này khi nhập khẩu vào Việt Nam sẽ không cần phải thực hiện thủ tục xin cấp phép nhập khẩu như quy định trước đây.
- Danh mục này được xây dựng và cập nhật dựa trên các hồ sơ đăng ký thuốc đã được Bộ Y tế thẩm định, phê duyệt và cấp số đăng ký chính thức.
- Điều kiện áp dụng đối với nguyên liệu dược chất nhập khẩu
- Nguyên liệu dược chất nhập khẩu phải phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất các loại thuốc trong nước đã được cấp giấy đăng ký lưu hành (số đăng ký) còn hiệu lực.
- Thông tin về nguyên liệu nhập khẩu (bao gồm tên dược chất, tiêu chuẩn chất lượng, nhà sản xuất) phải hoàn toàn trùng khớp với thông tin đã được phê duyệt trong hồ sơ đăng ký thuốc đang có hiệu lực.
- Doanh nghiệp nhập khẩu phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, nguồn gốc xuất xứ và sự phù hợp của nguyên liệu nhập khẩu so với hồ sơ đăng ký thuốc đã được phê duyệt.
- Đơn giản hóa thủ tục hải quan và thông quan hàng hóa
- Cơ quan Hải quan căn cứ vào danh mục do Cục Quản lý Dược công bố và Giấy đăng ký lưu hành thuốc còn hiệu lực để thực hiện thủ tục thông quan cho doanh nghiệp mà không yêu cầu xuất trình Giấy phép nhập khẩu nguyên liệu.
- Quy định này giúp rút ngắn đáng kể thời gian thông quan, giảm thiểu chi phí lưu kho bãi và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà sản xuất chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất.
- Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất và nhập khẩu thuốc
- Cơ sở sản xuất thuốc phải đảm bảo kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên liệu dược chất nhập khẩu, chỉ đưa vào sản xuất những nguyên liệu đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký và được kiểm nghiệm đạt yêu cầu.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm theo dõi, cập nhật các thay đổi liên quan đến giấy đăng ký lưu hành thuốc và thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý dược.
- Trường hợp có sự thay đổi về nhà sản xuất nguyên liệu hoặc tiêu chuẩn chất lượng so với hồ sơ đăng ký ban đầu, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi (đăng ký biến động) và chỉ được nhập khẩu sau khi được phê duyệt.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 18128/QLD-ĐK thể hiện tinh thần kiến tạo của cơ quan quản lý nhà nước trong việc đồng hành cùng doanh nghiệp dược phẩm. Việc bãi bỏ yêu cầu cấp phép nhập khẩu đối với các nguyên liệu đã được thẩm định kỹ lưỡng trong quá trình cấp số đăng ký thuốc giúp tránh sự chồng chéo trong công tác quản lý, tối ưu hóa quy trình vận hành của doanh nghiệp và đảm bảo an ninh nguồn cung thuốc cho công tác khám chữa bệnh của nhân dân.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18128/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2018 |
Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước.
Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;
Căn cứ các hồ sơ thay đổi, bổ sung thuốc trong nước đã có giấy đăng ký lưu hành đã được Cục Quản lý Dược phê duyệt nội dung thay đổi, bổ sung;
Theo đề nghị công bố nguyên liệu tại văn thư 1026/CV-ĐK/DMC ngày 11/09/2018 và văn thư số 1025/CV-ĐK/DMC ngày 11/09/2018 của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco; Văn thư số 261/18/CV-USP ngày 06/09/2018 của Công ty cổ phần US Pharma USA; Văn thư số 200/TTr-LD ngày 10/09/2018 của Công ty liên doanh Meyer-BPC,
Cục Quản lý Dược thông báo:
Công bố Danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam được nhập khẩu không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu theo Danh mục đính kèm công văn này.
Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: www.dav.gov.vn.
Cục Quản lý Dược thông báo để các công ty sản xuất biết và thực hiện.
|
| TUQ. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
NGUYÊN LIỆU DƯỢC CHẤT ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC THEO HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC ĐÃ CÓ GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC NHẬP KHẨU KHÔNG PHẢI THỰC HIỆN VIỆC CẤP PHÉP NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo công văn số: 18128/QLD-ĐK ngày 25 tháng 9 năm 2018 của Cục Quản lý Dược)
| ST T | Tên thuốc | Số giấy đăng ký lưu hành thuốc | Ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành | Tên cơ sở sản xuất thuốc | Tên nguyên liệu làm thuốc | Tiêu chuẩn chất lượng của nguyên liệu | Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu | Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu | Tên nước sản xuất nguyên liệu |
| 1. | Moxacin 250 mg([1]) | VD-20067-13 | 08/11/2018 | Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế DOMESCO | Amoxicillin trihydrate | BP 2017 | The United Laboratories (Inner Mongolia) Co., Ltd | Bayannaoer Economy & Technology Park, Inner Mongolia-015000, P.R. China. | CHINA |
| 2. | Cefuking ([2]) | VD-26031-16 | 15/11/2021 | Công ty TNHH US Pharma USA | Cefuroxim axetil | USP 38 | Covalent Laboratories Private Limited | Survey No. 374, Gundla Machanoor Village, Hathnoor Mandal, Medak Dist-502 296, Telangana, India | India |
| 3.
| Ampicillin 500mg ([3])
| VD-24980-16
| 15/07/2021
| Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế DOMESCO
| Ampicillin trihydrate compacted
| EP 8.0 | Zhuhai United Laboratories Co., Ltd | No. 2428, Anji Road, Sanzao Town, Jinwan District, Zhuhai, Guangdong - 519040, P.R. China. | CHINA |
| EP 8.0 | DSM Sinochem Pharmaceuticals India Pvt. Ltd | Bhai Mohan Singh Nagar, Toansa, Distt. SBS Nagar (Nawanshahr), Punjab 144 533, India. Hoặc: Bhai Mohan Singh Nagar, Toansa - 144 533, Punjab, India. | INDIA | ||||||
| 4. | Omeprazol 20 mg ([4]) | VD-20348-13 | 27/12/2018 | Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế DOMESCO | Omeprazole pellets 8,5 % w/w (Omeprazol pellets) | NSX | Sainor Laboratories Pvt. Ltd. | Plot No.31, Phase V, IDA, Jeedimetla, Hyderabad- 500 055, Telangana, India. | INDIA |
| 5. | Zinmax-Domesco 500 mg([5]) | VD-25433-16 | 05/09/2021 | Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế DOMESCO | Cefuroxime axetil | USP 37 | Covalent Laboratories Private Limited | Survey No. 374, Gundla Machanoor Village, Hathnoor Mandal, Sangareddy Dist- 502 296. Telangana- India. Hoặc: Sy.No.374, Gundla Machanoor Village, Hathnoor Mandal, Sangareddy District - 502296 Telangana State, India. | INDIA |
| 6. | Allopurinol 300 mg ([6]) | VD-30011-18 | 27/03/2023 | Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế DOMESCO | Allopurinol | USP 35 | Yixing City Xingyu Pharmaceutical Co., Ltd | FangQiao Town, YiXing City, JiangSu, China | CHINA |
| 7. | LOSARTAN 25 ([7]) | VD-22635-15 | 26/05/2020 | CÔNG TY LIÊN DOANH MEYER- BPC | Losartan Potassium | USP 37 | Similax Laboratories Limited | 12/A, Phase-III, IDA, Jeedimetla, Hyderabad- 500 055, India | India |
| 8. | LOSARTAN 50 ([8]) | VD-22634-15 | 26/05/2020 | CÔNG TY LIÊN DOANH MEYER- BPC | Losartan Potassium | USP 37 | Similax Laboratories Limited | 12/A, Phase-III, IDA, Jeedimetla, Hyderabad- 500 055, India | India |
[1] Bổ sung cơ sở sản xuất dược chất theo công văn số 16743/QLD-ĐK ngày 30/08/2018 của Cục Quản lý Dược
[2] Đính chính lại tên nước sản xuất nguyên liệu
[3] Điều chỉnh địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất theo hồ sơ thay đổi nhỏ chỉ cần thông báo, mã tiếp nhận: 1916/TĐTN ngày 13/06/2018
[4] Thay đổi tên và cách ghi địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất theo hồ sơ thay đổi nhỏ chỉ cần thông báo, mã tiếp nhận: 3013/TĐTN ngày 15/08/2018
[5] Thay đổi cách ghi địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất theo hồ sơ thay đổi nhỏ chỉ cần thông báo, mã tiếp nhận: 3012/TĐTN ngày 15/08/2018
[6] Thay đổi tên và cách ghi địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất theo hồ sơ thay đổi nhỏ chỉ cần thông báo, mã tiếp nhận: 2421/TĐTN ngày 13/07/2018
[7] Bổ sung nhà sản xuất dược chất theo công văn số 3856/QLD-ĐK ngày 29/03/2017 của Cục Quản lý Dược;
[8] Bổ sung nhà sản xuất dược chất theo công văn số 3857/QLD-ĐK ngày 29/03/2017 của Cục Quản lý Dược;
- 1 Công văn 15749/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2 Công văn 16900/QLD-DK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 17964/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 18880/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 18881/QLD-ĐK năm 2018 về đính chính thông tin nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 19049/QLD-ĐK năm 2018 về đính chính danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 19538/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 15749/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 16900/QLD-DK năm 2018 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 17964/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 18880/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 18881/QLD-ĐK năm 2018 về đính chính thông tin nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 19049/QLD-ĐK năm 2018 về đính chính danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc được phép nhập khẩu không yêu cầu giấy phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 9 Công văn 19538/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành