Tóm tắt Công văn 1813/TCT-QLN năm 2015 về phạt chậm nộp tiền sử dụng đất
Công văn 1813/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc tính tiền chậm nộp tiền sử dụng đất. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế xác định rõ mức phạt, thời gian tính phạt chậm nộp đối với các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa hoàn thành.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất nhưng chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế.
- Hướng dẫn xử lý chuyển tiếp cho các trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài chính trước và sau khi các văn bản quy phạm pháp luật mới về đất đai và quản lý thuế có hiệu lực thi hành.
- Nguyên tắc xác định tiền chậm nộp tiền sử dụng đất
- Tiền chậm nộp được tính trên số tiền sử dụng đất chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức tỷ lệ phần trăm (%) tiền chậm nộp quy định tại từng thời kỳ.
- Thời gian chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp sau ngày hết hạn nộp tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
- Quy định về mức phạt chậm nộp qua các thời kỳ
- Đối với khoảng thời gian trước ngày 01/07/2014 (thời điểm Nghị định 45/2014/NĐ-CP có hiệu lực): Việc tính phạt chậm nộp thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành tại thời điểm đó.
- Đối với khoảng thời gian từ ngày 01/07/2014 đến trước ngày 01/01/2015: Áp dụng mức phạt chậm nộp theo quy định tại Nghị định 45/2014/NĐ-CP và các văn bản liên quan.
- Đối với khoảng thời gian từ ngày 01/01/2015 trở đi: Áp dụng mức tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 (mức 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp).
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm rà soát, phân loại các trường hợp nợ đọng tiền sử dụng đất để áp dụng đúng mức phạt chậm nộp theo từng giai đoạn lịch sử cụ thể.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan như Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước để đối chiếu số liệu, đảm bảo tính chính xác trong việc thu nộp ngân sách.
- Tuyên truyền, hướng dẫn và đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ tài chính, hạn chế tối đa tình trạng nợ đọng kéo dài.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm mục đích tham khảo. Người nộp thuế cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc và các quy định pháp luật hiện hành để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể của mình.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1813/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 19614/CT-QLĐ ngày 17/4/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc phạt chậm nộp tiền sử dụng đất của Tổng công ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 35 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:
- Khoản 1: “Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 34 của Thông tư này có quyền đề nghị miễn tiền chậm nộp trong trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo hoặc trường hợp bất khả kháng khác".
- Khoản 4: “Thủ trưởng cơ quan thuế đã ban hành thông báo tiền chậm nộp có quyền ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp theo mẫu số 01/MTCN (ban hành kèm theo Thông tư này) đối với thông báo mà mình đã ban hành".
Trường hợp của Tổng công ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam đề nghị miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất đối với Dự án “Tổ hợp nhà ở để bán kết hợp văn phòng và dịch vụ thương mại” thuộc các trường hợp miễn tiền chậm nộp quy định tại Điều 35 Thông tư số 156/2013/TT-BTC (nêu trên).
Căn cứ các quy định nêu trên, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế phố Hà Nội rà soát hồ sơ của đơn vị nếu thuộc trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 35 Thông tư số 156/2013/TT-BTC (nêu trên) thì hướng dẫn Tổng công ty đầu tư nước và môi trường Việt Nam lập hồ sơ theo khoản 3 Điều 35 Thông tư số 156/2013/TT-BTC (nêu trên) và gửi về Cục Thuế thành phố Hà Nội để được xem xét giải quyết./.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1310/TCT-CS năm 2014 xác định thời gian tính phạt chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 908/TCT-CS năm 2014 xác định phạt chậm nộp tiền sử dụng đất Theo Thông tư 16/2013/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4279/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền phạt chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1842/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1963/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4281/TCT-CS năm 2015 về xác định các loại giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1934/TCT-QLN năm 2017 về miễn tiền phạt chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1310/TCT-CS năm 2014 xác định thời gian tính phạt chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 908/TCT-CS năm 2014 xác định phạt chậm nộp tiền sử dụng đất Theo Thông tư 16/2013/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4279/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền phạt chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1842/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1963/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4281/TCT-CS năm 2015 về xác định các loại giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1934/TCT-QLN năm 2017 về miễn tiền phạt chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành