- Tổng quan về Công văn 4279/TCT-CS năm 2014
Công văn 4279/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện chính sách miễn tiền phạt chậm nộp tiền sử dụng đất. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn tài chính cho người nộp thuế, đồng thời đảm bảo việc áp dụng pháp luật quản lý thuế được nhất quán và đúng quy định.
- Đối tượng và điều kiện được xem xét miễn tiền phạt chậm nộp
- Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà gặp khó khăn do các nguyên nhân khách quan dẫn đến chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước.
- Các trường hợp gặp tai nạn bất ngờ, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc các trường hợp bất khả kháng khác ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính, khiến người nộp thuế không thể hoàn thành nghĩa vụ đúng hạn.
- Người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh thiệt hại thực tế hoặc hoàn cảnh khó khăn đặc biệt gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Quy trình và thủ tục xem xét miễn tiền phạt chậm nộp
- Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị miễn tiền phạt chậm nộp tiền sử dụng đất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp (nêu rõ lý do, số tiền đề nghị miễn); Tài liệu, giấy tờ chứng minh nguyên nhân chậm nộp do hoàn cảnh khách quan hoặc bất khả kháng; Biên bản xác định mức độ thiệt hại của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý và tính xác thực của hồ sơ. Trong thời hạn quy định, Thủ trưởng cơ quan thuế quyết định việc miễn hoặc không miễn tiền phạt chậm nộp cho người nộp thuế.
- Nguyên tắc áp dụng và thực hiện chính sách
- Việc miễn tiền phạt chậm nộp tiền sử dụng đất phải tuân thủ đúng các quy định của Luật Quản lý thuế, các Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ.
- Đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, đúng đối tượng và đúng thẩm quyền, tránh việc lạm dụng chính sách để trì hoãn hoặc trốn tránh nghĩa vụ tài chính đối với đất đai.
- Các trường hợp cố tình kê khai không trung thực hoặc không đủ điều kiện theo quy định sẽ bị từ chối giải quyết và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4279/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 35763/CT-QLĐ ngày 22/07/2014 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về miễn tiền phạt chậm nộp tiền sử dụng đất của Công ty cổ phần Hóa chất và Vật tư khoa học kỹ thuật, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1, Điều 111 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế quy định:
“1. Người bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế có quyền đề nghị miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế trong trường hợp gặp thiên tai hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc trường hợp bất khả kháng khác.”
- Tại Khoản 1, Điều 161, Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 quy định:
“1. Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền hoặc nghĩa vụ dân sự của mình”.
- Tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu quy định:
“1. Các dự án sử dụng đất vào mục đích xây nhà để bán, để cho thuê, kinh doanh kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng theo hình thức nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà chủ đầu tư đã được bàn giao đất để thực hiện nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất (SDĐ) do có khó khăn về tài chính, cụ thể là: kết quả tài chính tính đến 31/12/2012 mà lỗ hoặc chi phí của doanh nghiệp lớn hơn doanh thu do giá trị hàng tồn kho quá lớn hoặc doanh nghiệp đã phát sinh chi phí đầu tư lớn nhưng chưa có doanh thu do chưa bán được hàng thì được nộp tiền sử dụng đất trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày phải nộp tiền sử dụng đất theo thông báo lần đầu của cơ quan thuế hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và không bị tính phạt chậm nộp trong thời gian này”.
Căn cứ các quy định nêu trên và thực tế trình bày của Cục Thuế thành phố Hà Nội, giao Cục Thuế thành phố Hà Nội xem xét cụ thể trường hợp Công ty cổ phần Hóa chất và Vật tư khoa học kỹ thuật, nếu Công ty thuộc trường hợp được gia hạn nộp thuế theo các Nghị quyết của Chính phủ năm 2012, năm 2013 về việc ban hành một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu và để đảm bảo công bằng giữa các đối tượng được gia hạn nộp tiền sử dụng đất thì Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến của Cục Thuế thành phố Hà Nội nêu tại Công văn số 35763/CT-QLĐ ngày 22/07/2014 không tính phạt chậm nộp đối với số tiền Công ty cổ phần Hóa chất và Vật tư khoa học kỹ thuật đã được UBND thành phố Hà Nội cho phép gia hạn nộp và đã được Công ty nộp vào NSNN trước ngày 08/02/2014 (thời điểm UBND thành phố có Quyết định gia hạn nộp tiền sử dụng đất). Đối với số tiền chậm nộp so với tiến độ nộp tiền sử dụng đất quy định tại Quyết định số 886/QĐ-UBND ngày 08/02/2014 của UBND thành phố Hà Nội thì Công ty không bị xử phạt chậm nộp trong thời gian được gia hạn 24 tháng kể từ ngày phải nộp tiền sử dụng đất sử dụng đất theo thông báo lần đầu của cơ quan thuế hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, quá thời hạn này công ty mới bị phạt chậm nộp theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1676 TCT/TS ngày 07/06/2004 của Tổng cục thuế về việc chính sách tiền sử dụng đất
- 2 Công văn 4697/TCT-CS giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2734/TCT-CS năm 2014 về chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2754/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4701/TCT-CS năm 2014 về tiền sử dụng đất đối với lòng hồ thủy điện do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4245/TCT-CS năm 2014 về chính sách tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 13586/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 4924/TCT-QLN năm 2014 về miễn tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 5078/TCT-QLN năm 2014 về chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 14667/TCHQ-PC năm 2014 về miễn phạt chậm nộp thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo kết quả kiểm tra sau thông quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 5689/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 1813/TCT-QLN năm 2015 về phạt chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 1827/TCT-QLN năm 2015 về miễn tiền chậm nộp tiền thuế do gặp thiên tai do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 1963/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 3280/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách đối với việc chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 16 Công văn 3497/TCT-QLN năm 2018 về miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Bộ luật Dân sự 2005
- 2 Luật quản lý thuế 2006
- 3 Công văn số 1676 TCT/TS ngày 07/06/2004 của Tổng cục thuế về việc chính sách tiền sử dụng đất
- 4 Công văn 4697/TCT-CS giải đáp chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Thông tư 16/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết 02/NQ-CP về giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 2734/TCT-CS năm 2014 về chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2754/TCT-CS năm 2014 giải đáp vướng mắc về chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4701/TCT-CS năm 2014 về tiền sử dụng đất đối với lòng hồ thủy điện do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4245/TCT-CS năm 2014 về chính sách tiền sử dụng đất đối với người có công với Cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 13586/TCHQ-TXNK năm 2014 về miễn tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 4924/TCT-QLN năm 2014 về miễn tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 5078/TCT-QLN năm 2014 về chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 14667/TCHQ-PC năm 2014 về miễn phạt chậm nộp thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo kết quả kiểm tra sau thông quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14 Công văn 5689/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 1813/TCT-QLN năm 2015 về phạt chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 16 Công văn 1827/TCT-QLN năm 2015 về miễn tiền chậm nộp tiền thuế do gặp thiên tai do Tổng cục Thuế ban hành
- 17 Công văn 1963/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 18 Công văn 3280/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách đối với việc chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 19 Công văn 3497/TCT-QLN năm 2018 về miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành