Công văn 18299/BTC-TCHQ năm 2015 do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xử lý thuế đối với nhiên liệu của các tàu khoan hoạt động tại Việt Nam. Văn bản này giải quyết các vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với lượng dầu, nhiên liệu tồn chứa trên tàu khoan khi thực hiện thủ tục tạm nhập - tái xuất phục vụ hoạt động dầu khí.
Đối tượng áp dụng và bối cảnh pháp lý
- Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động tạm nhập - tái xuất tàu khoan, giàn khoan tự nâng phục vụ cho các dự án tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí tại thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam.
- Giải quyết sự chồng chéo và chưa rõ ràng trong việc xác định nghĩa vụ thuế đối với lượng nhiên liệu (chủ yếu là dầu DO) có sẵn trong két chứa của tàu khoan tại thời điểm nhập cảnh vào Việt Nam.
Nguyên tắc xử lý thuế đối với nhiên liệu tàu khoan
- Xác định nghĩa vụ thuế nhập khẩu: Đối với lượng nhiên liệu tồn két trên tàu khoan khi tạm nhập vào Việt Nam để thực hiện các hợp đồng dầu khí, nếu lượng nhiên liệu này được tiêu thụ trong quá trình hoạt động tại vùng biển Việt Nam thì phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu theo quy định. Trường hợp nhiên liệu vẫn còn tồn két khi tái xuất ra khỏi Việt Nam thì không phải nộp thuế nhập khẩu cho phần tồn dư đó.
- Xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT): Thuế GTGT được áp dụng đồng bộ với chính sách thuế nhập khẩu. Lượng nhiên liệu thực tế tiêu thụ trong nội địa (bao gồm cả vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai và nộp thuế dựa trên lượng tiêu thụ thực tế được cơ quan hải quan giám sát, xác nhận.
- Thủ tục hải quan và giám sát: Doanh nghiệp phải thực hiện khai báo hải quan chi tiết về lượng nhiên liệu tồn két tại thời điểm tạm nhập và thời điểm tái xuất. Cơ quan hải quan địa phương nơi làm thủ tục có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số liệu để làm cơ sở tính thuế chính xác.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp dầu khí
- Giúp tháo gỡ khó khăn tài chính cho các nhà thầu dầu khí nước ngoài và doanh nghiệp dịch vụ dầu khí trong nước, tránh việc đánh thuế trùng lặp đối với lượng nhiên liệu không tiêu thụ tại Việt Nam.
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng, minh bạch cho cơ quan hải quan địa phương trong việc quản lý, giám sát và thu thuế đối với phương tiện tạm nhập tái xuất đặc thù như tàu khoan, giàn khoan.
- Góp phần thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí tại vùng biển Việt Nam nhờ chính sách thuế hợp lý và nhất quán.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18299/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; |
Bộ Tài chính nhận được công văn số 11-03-03-1391 ngày 17/07/2015 của Công ty Liên doanh điều hành Vietgazprom (sau đây gọi là Công ty Vietgazprom) về việc xử lý thuế đối với nhiên liệu mang theo tàu khoan. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 15, Điều 3 Thông tư 139/2013/TT-BTC ngày 09/10/2013 của Bộ Tài chính quy: Khi phương tiện chuyên dụng làm thủ tục nhập cảnh, thương nhân thực hiện thủ tục nhập khẩu đối với nhiên liệu xăng, dầu theo chế độ phi mậu dịch và nộp đủ các loại thuế hiện hành.
Trường hợp của Công ty Vietgazprom, khi tàu nhập cảnh, số nhiên liệu mang theo tàu không sử dụng tại Việt Nam, mà doanh nghiệp sử dụng nhiên liệu mua của Công ty PV Oil, số nhiên liệu này Công ty PV Oil đã nộp đầy đủ các loại thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng (đã bao gồm trong giá bán cho Công ty Vietgazprom) thì nhiên liệu mang theo tàu khi nhập cảnh chưa phải nộp các loại thuế, trình tự thủ tục thực hiện như sau:
- Công ty Vietgazprom (hoặc đơn vị được ủy quyền) phải thực hiện kê khai lượng nhiên liệu chứa trong tàu khi nhập cảnh; số lượng nhiên liệu dự kiến tiêu thụ tại Việt Nam, lượng nhiên liệu tái xuất theo tàu. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra và xác nhận trên bản kê khai của doanh nghiệp;
- Công ty Vietgazprom kê khai số lượng nhiên liệu sử dụng sau khi tàu nhập cảnh do Công ty PV Oil cung cấp;
- Công ty PV Oil kê khai nguồn gốc của số nhiên liệu cung cấp cho Công ty Vietgazprom. Lập bảng kê các tờ khai nhập khẩu hoặc hợp đồng mua bán kèm hóa đơn bán hàng (nếu mua nhiên liệu từ doanh nghiệp khác trong nội địa) để cơ quan hải quan kiểm tra nguồn gốc nhiên liệu cung cấp cho Công ty Vietgazprom.
Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ, tài liệu có liên quan do doanh nghiệp xuất trình. Kết quả kiểm tra nếu xác định nhiên liệu cung cấp cho các tàu khoan và tàu dịch vụ là do Công ty PV Oil cung cấp, Công ty Vietgazprom không sử dụng số nhiên liệu mang theo tàu khi nhập cảnh thì xử lý không thu thuế đối với số nhiên liệu nêu trên.
Khi tàu xuất cảnh, trường hợp lượng nhiên liệu mang theo tàu còn lại ít hơn lượng nhiên liệu khi tàu nhập cảnh thì doanh nghiệp phải kê khai và nộp đủ các loại thuế đối với lượng nhiên liệu chênh lệch.
Bộ Tài chính trả lời để Công ty Liên doanh điều hành Vietgazprom và Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu biết và thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 6669 TCHQ/KTTT ngày 26/12/2003 của Tổng cục Hải quan về việc miễn thuế nhiên liệu bay
- 2 Công văn 5732/TCHQ-TXNK xử lý đề nghị hoàn thuế nhiên liệu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 6958/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế nhiên liệu của tàu hút cát tạm nhập-tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 914/TCHQ-GSQL năm 2016 xử lý thuế đối với nguyên liệu, vật tư gia công, sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 10114/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế đối với nhiên liệu thừa khi nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 7163/TCHQ-TXNK năm 2017 về xử lý thuế đối với nhiên liệu trong tàu biển nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn số 6669 TCHQ/KTTT ngày 26/12/2003 của Tổng cục Hải quan về việc miễn thuế nhiên liệu bay
- 2 Công văn 5732/TCHQ-TXNK xử lý đề nghị hoàn thuế nhiên liệu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 139/2013/TT-BTC quy định thủ tục hải quan đối với xăng dầu xuất, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế xăng dầu; nguyên liệu nhập khẩu để gia công xuất khẩu xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 6958/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế nhiên liệu của tàu hút cát tạm nhập-tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 914/TCHQ-GSQL năm 2016 xử lý thuế đối với nguyên liệu, vật tư gia công, sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 10114/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế đối với nhiên liệu thừa khi nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 7163/TCHQ-TXNK năm 2017 về xử lý thuế đối với nhiên liệu trong tàu biển nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành