Tổng quan về Công văn 10114/TCHQ-TXNK năm 2016
Công văn 10114/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với lượng nhiên liệu thừa tồn đọng trên các phương tiện vận tải khi nhập cảnh hoặc nhập khẩu vào Việt Nam. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc xác định đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế và quy trình thủ tục hải quan đối với lượng nhiên liệu này.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 10114/TCHQ-TXNK
- Quy định về đối tượng chịu thuế đối với nhiên liệu thừa
- Nhiên liệu nằm trong bồn chứa, téc chứa tiêu chuẩn của phương tiện vận tải (như tàu biển, tàu bay) nhập cảnh vào Việt Nam để phục vụ cho chính hành trình của phương tiện đó thì không thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu khi tạm nhập - tái xuất.
- Trường hợp lượng nhiên liệu thừa này được rút ra khỏi phương tiện để bán, chuyển nhượng hoặc tiêu dùng nội địa tại Việt Nam thì bắt buộc phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế, phí khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Căn cứ và phương pháp tính thuế
- Trị giá tính thuế: Được xác định dựa trên trị giá hải quan của lượng nhiên liệu thực tế chuyển tiêu dùng nội địa tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng hoặc đăng ký tờ khai hải quan mới.
- Thuế suất áp dụng: Áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường và thuế GTGT có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đối với lượng nhiên liệu thừa chuyển tiêu dùng nội địa.
- Số lượng tính thuế: Được xác định thông qua hoạt động đo đạc thực tế, có sự giám sát của cơ quan hải quan hoặc tổ chức giám định độc lập được cấp phép.
- Thủ tục hải quan và kê khai nộp thuế
- Người khai hải quan có trách nhiệm chủ động khai báo trung thực, chính xác số lượng nhiên liệu thừa chuyển tiêu dùng nội địa trên tờ khai hải quan mới.
- Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số liệu khai báo với hồ sơ phương tiện, nhật ký hành trình và kết quả giám định thực tế để đảm bảo tính chính xác.
- Doanh nghiệp chỉ được phép thông quan và sử dụng lượng nhiên liệu này sau khi đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các Chi cục Hải quan địa phương
- Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chặt chẽ lượng nhiên liệu trên các phương tiện vận tải nhập cảnh, đặc biệt là các phương tiện có dấu hiệu sang mạn, hạ tải hoặc rút nhiên liệu trái phép.
- Thống nhất quy trình xử lý đối với các trường hợp phát sinh chênh lệch giữa số lượng khai báo và số lượng thực tế nhằm tránh thất thu thuế cho ngân sách nhà nước, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao thương của doanh nghiệp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10114/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang.
Trả lời công văn số 1041/HQKG-NV ngày 15/9/2016 của Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang về việc vướng mắc về thuế đối với nhiên liệu thừa khi nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thủ tục hải quan:
Thủ tục hải quan nhập khẩu đối với lượng nhiên liệu còn tồn chứa trong tàu phương tiện vận tải tự hành nhập cảnh vào Việt Nam (sẽ được tiêu thụ tại Việt Nam) thực hiện theo quy định tại khoản 14 Điều 4 Thông tư số 69/2016/TT-BTC ngày 06/5/2016 của Bộ Tài chính.
2. Về chính sách thuế:
Căn cứ Điều 2, Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 45/2005/QH11, Điều 1, Điều 3 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ (nay là Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 2 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ), thì hàng hóa là dầu DO, nhớt LO nhập khẩu vào Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu.
Căn cứ quy định tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 70/2014/QH13, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TTĐB và Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13, thì hàng hóa là dầu DO, nhớt LO nhập khẩu vào Việt Nam không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Căn cứ Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12, Nghị quyết 1269/2011/UBTVQH12 ngày 14/7/2011 thì dầu DO (diesel oil) thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường với mức thuế 500 đồng/lít, dầu nhớt LO (dầu nhờn bôi trơn) thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường với mức thuế 300 đồng/lít (nay tại Nghị quyết 888a/2015/UBTVQH13 ngày 10/3/2015 quy định dầu DO có mức thuế BVMT là 1.500 đồng/lít, dầu nhớt LO mức thuế BVMT là 900 đồng/lít).
Căn cứ Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, thì hàng hóa là dầu DO, nhớt LO nhập khẩu vào Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, thuế suất 10%.
Theo các quy định trên, khi nhập khẩu hàng hóa là dầu DO, nhớt LO chứa trong phương tiện vận tải tự hành nhập cảnh vào Việt Nam doanh nghiệp thực hiện việc kê khai lượng xăng dầu chứa trong tàu và nộp thuế theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Kiên Giang được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 3 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4 Luật thuế bảo vệ môi trường 2010
- 5 Nghị quyết 1269/2011/UBTVQH12 về biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014
- 8 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 9 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 10 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 1 Công văn 7165/BTC-TCHQ về thuế nhập khẩu ưu đãi săm lốp ô tô, cao su đã qua sử dụng, dùng để sản xuất nhiên liệu phục vụ sản xuất kính xây dựng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 6958/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế nhiên liệu của tàu hút cát tạm nhập-tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 18299/BTC-TCHQ năm 2015 về xử lý thuế nhiên liệu tàu khoan do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 3 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4 Luật thuế bảo vệ môi trường 2010
- 5 Nghị quyết 1269/2011/UBTVQH12 về biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6 Công văn 7165/BTC-TCHQ về thuế nhập khẩu ưu đãi săm lốp ô tô, cao su đã qua sử dụng, dùng để sản xuất nhiên liệu phục vụ sản xuất kính xây dựng do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 6958/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế nhiên liệu của tàu hút cát tạm nhập-tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014
- 10 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 11 Công văn 18299/BTC-TCHQ năm 2015 về xử lý thuế nhiên liệu tàu khoan do Bộ Tài chính ban hành
- 12 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 13 Thông tư 69/2016/TT-BTC quy định thủ tục hải quan đối với xăng dầu, hóa chất, khí xuất, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế hoặc gia công xuất khẩu xăng dầu, khí; dầu thô xuất, nhập khẩu; hàng hóa xuất, nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí do Bộ Tài chính ban hành
- 14 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu