Công văn 183/TCT-HTQT năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Thụy Sỹ và Việt Nam - Italia. Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng trong giai đoạn đầu, đặc biệt là các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của các Hiệp định này nhằm xác định đúng đối tượng, phạm vi và tư cách cư trú thuế của người nộp thuế.
Phạm vi áp dụng đối với người nộp thuế (Điều 1)
Theo hướng dẫn tại Công văn 183/TCT-HTQT và quy định tại Điều 1 của cả hai Hiệp định thuế giữa Việt Nam - Thụy Sỹ và Việt Nam - Italia, đối tượng áp dụng được xác định cụ thể như sau:
- Hiệp định chỉ áp dụng đối với các cá nhân, công ty hoặc tổ chức là đối tượng cư trú của một hoặc cả hai Nước ký kết (Việt Nam, Thụy Sỹ hoặc Italia).
- Các đối tượng không đáp ứng tiêu chuẩn cư trú tại một trong các nước này sẽ không thuộc phạm vi điều chỉnh và không được hưởng các ưu đãi thuế theo Hiệp định.
- Việc xác định đúng đối tượng áp dụng là bước tiên quyết để cơ quan thuế xem xét hồ sơ miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
Các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định (Điều 2)
Công văn nhấn mạnh việc xác định rõ các sắc thuế được bảo hộ và áp dụng Hiệp định nhằm tránh việc áp dụng sai đối tượng thuế:
- Đối với Việt Nam: Hiệp định áp dụng đối với thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả các khoản thuế thu nhập được đánh trên phần lợi nhuận chuyển ra nước ngoài nếu có theo quy định pháp luật từng thời kỳ).
- Đối với Thụy Sỹ và Italia: Áp dụng đối với các khoản thuế đánh trên thu nhập và tài sản do các nước này hoặc các cơ quan hành chính địa phương của họ ban hành.
- Hiệp định cũng sẽ áp dụng đối với các loại thuế có tính chất tương tự hoặc thay thế được ban hành sau ngày ký Hiệp định. Cơ quan thuế hai bên có trách nhiệm thông báo cho nhau về những thay đổi quan trọng trong luật thuế của nước mình.
Các định nghĩa chung và nguyên tắc giải thích từ ngữ (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi, Công văn 183/TCT-HTQT lưu ý các định nghĩa pháp lý cốt lõi quy định tại Điều 3:
- Các thuật ngữ như "đối tượng", "công ty", "xí nghiệp của một Nước ký kết", "vận tải quốc tế" được giải thích đồng bộ theo ngữ cảnh của Hiệp định.
- Thuật ngữ "nhà chức trách có thẩm quyền" tại Việt Nam được xác định là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc đại diện được ủy quyền của Bộ trưởng (thông thường là Tổng cục Thuế).
- Đối với bất kỳ thuật ngữ nào chưa được định nghĩa trong Hiệp định, trừ khi ngữ cảnh đòi hỏi có sự giải thích khác, sẽ được hiểu theo nghĩa trong luật thuế của Nước ký kết áp dụng Hiệp định đó.
Xác định đối tượng cư trú thuế (Điều 4)
Đây là nội dung quan trọng nhất trong các điều khoản đầu, quyết định quyền đánh thuế của mỗi quốc gia. Công văn hướng dẫn chi tiết nguyên tắc xác định đối tượng cư trú theo Điều 4:
- Tiêu chuẩn xác định cư trú: Một đối tượng được coi là cư trú của một Nước ký kết nếu đối tượng đó thuộc diện chịu thuế tại nước đó do có nhà ở, thời gian cư trú, trụ sở điều hành hoặc các tiêu chuẩn khác có tính chất tương tự.
- Xử lý trường hợp lưỡng cư trú đối với cá nhân: Nếu một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai nước, tư cách cư trú sẽ được xác định theo thứ tự ưu tiên: nơi cá nhân đó có nhà ở thường trú; nơi có các quan hệ kinh tế và cá nhân chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi sống); nơi cá nhân đó thường sống; quốc tịch của cá nhân đó. Nếu vẫn không xác định được, nhà chức trách có thẩm quyền của hai nước sẽ giải quyết thông qua thủ tục thỏa thuận song phương.
- Xử lý trường hợp lưỡng cư trú đối với tổ chức và doanh nghiệp: Trường hợp một đối tượng không phải là cá nhân (như doanh nghiệp) là đối tượng cư trú của cả hai nước, đối tượng đó sẽ được coi là cư trú tại nước nơi có trụ sở điều hành thực tế của đối tượng đó.
Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng đúng các điều khoản đầu
Việc Tổng cục Thuế ban hành Công văn 183/TCT-HTQT giúp các doanh nghiệp và cá nhân có vốn đầu tư, hoạt động thương mại giữa Việt Nam - Thụy Sỹ và Việt Nam - Italia:
- Tránh được việc bị đánh thuế trùng hai lần đối với cùng một khoản thu nhập phát sinh.
- Xác định rõ ràng nghĩa vụ thuế và quyền lợi được hưởng ưu đãi thuế, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tranh chấp thuế quốc tế.
- Tạo cơ sở pháp lý minh bạch để cơ quan thuế địa phương thực hiện việc kiểm tra, giám sát và giải quyết hồ sơ hoàn thuế, miễn giảm thuế theo đúng cam kết quốc tế của Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 183/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty SMS Thụy Sỹ và SMS Italia.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2013/02 đề tháng 12/2013 của Công ty SMS Thụy Sỹ và SMS Italia (sau đây gọi chung là Công ty) có ý kiến đối với công văn số 3065/TCT-HTQT ngày 19/9/2013 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn về chính sách thuế đối với thu nhập từ Hợp đồng cung cấp máy móc, thiết bị ký giữa Công ty và Công ty Thép Pomina Việt Nam (sau đây gọi là Hợp đồng) theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (sau đây gọi là Hiệp định thuế) giữa Việt Nam và Thụy Sỹ/Italia. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ vào nội dung quy định tại Hợp đồng và Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Thụy Sỹ/Italia, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3065/TCT-HTQT ngày 19/9/2013 hướng dẫn Công ty SMS Thụy Sỹ và SMS Italia về nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ bản quyền và nghĩa vụ thuế đối với cơ sở thường trú.
Trường hợp Công ty SMS Thụy Sỹ và SMS Italia không đồng ý với cách giải quyết nêu trên. Công ty có thể giải trình trường hợp của mình với nhà chức trách có thẩm quyền của Thụy Sỹ/Italia theo quy định tại Điều 24/25. Thủ tục thỏa thuận song phương của Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Thụy Sỹ/Italia.
Tổng cục Thuế thông báo Công ty biết để thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 3289/TCT-HTQT năm 2013 áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2746/TCT-HTQT năm 2013 về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Đức do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 103/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Malaysia do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1686/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Thái Lan do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 3289/TCT-HTQT năm 2013 áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Hàn Quốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2746/TCT-HTQT năm 2013 về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Đức do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 103/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Malaysia do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1686/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam - Thái Lan do Tổng cục Thuế ban hành