Tổng quan về Công văn 1686/TCT-HTQT năm 2014
Công văn 1686/TCT-HTQT do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam và Thái Lan. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định tại phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của Hiệp định, giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế xác định đúng đối tượng, phạm vi áp dụng và tư cách cư trú thuế.
Phạm vi đối tượng áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ những đối tượng được hưởng lợi ích từ Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa hai quốc gia:
- Hiệp định áp dụng đối với các cá nhân hoặc tổ chức là đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai nước ký kết (Việt Nam và/hoặc Thái Lan).
- Xác định nghĩa vụ thuế và quyền lợi miễn, giảm thuế dựa trên tư cách cư trú hợp pháp của đối tượng nộp thuế tại các nước thành viên.
Các loại thuế thuộc phạm vi áp dụng (Điều 2)
Quy định cụ thể các loại thuế hiện hành được áp dụng Hiệp định nhằm tránh việc đánh thuế trùng lặp:
- Tại Việt Nam: Hiệp định áp dụng đối với thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả các loại thuế được ban hành sau này có tính chất tương tự hoặc thay thế cho các loại thuế hiện hành).
- Tại Thái Lan: Áp dụng đối với thuế thu nhập (income tax) và thuế thu nhập dầu khí (petroleum income tax).
- Hiệp định cũng sẽ áp dụng cho các loại thuế có tính chất tương tự hoặc về cơ bản giống như các loại thuế hiện hành được ban hành sau ngày ký Hiệp định để thay thế hoặc bổ sung cho các loại thuế này. Cơ quan có thẩm quyền của hai nước có trách nhiệm thông báo cho nhau những thay đổi quan trọng trong luật thuế của mỗi nước.
Các định nghĩa chung (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc giải thích và áp dụng các điều khoản, Điều 3 đưa ra các định nghĩa pháp lý cốt lõi:
- Định nghĩa về ranh giới địa lý của "Việt Nam" và "Thái Lan" bao gồm cả vùng lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa mà mỗi nước có quyền chủ quyền và quyền tài phán theo luật pháp quốc tế.
- Định nghĩa về "đối tượng" bao gồm cá nhân, công ty và bất kỳ tổ chức nào khác được coi là một thực thể thể thức thuế.
- Định nghĩa về "công ty" là bất kỳ tổ chức thân thể nào hoặc bất kỳ thực thể nào được coi là một tổ chức thân thể vì mục đích áp dụng thuế.
- Định nghĩa về "doanh nghiệp của một nước ký kết" và "doanh nghiệp của nước ký kết kia" tương ứng là doanh nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của nước đó.
- Xác định "Cơ quan có thẩm quyền" đại diện cho mỗi quốc gia để giải quyết các vấn đề phát sinh từ Hiệp định (tại Việt Nam là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc đại diện được ủy quyền của Bộ trưởng; tại Thái Lan là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc đại diện được ủy quyền).
Đối tượng cư trú thuế (Điều 4)
Đây là điều khoản nền tảng để xác định quốc gia nào có quyền đánh thuế chính đối với thu nhập của một đối tượng. Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định tư cách cư trú:
- Một đối tượng được coi là "đối tượng cư trú của một nước ký kết" nếu theo luật pháp của nước đó, đối tượng đó bị đánh thuế tại nước này do có nhà ở, thời gian cư trú, trụ sở điều hành, nơi thành lập hoặc bất kỳ tiêu chuẩn nào khác có tính chất tương tự.
- Trường hợp một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai nước (trùng cư trú), tư cách cư trú sẽ được giải quyết theo thứ tự ưu tiên: nơi cá nhân đó có nhà ở thường trú; nếu cả hai nước đều có nhà ở thường trú thì xét đến trung tâm của các mối quan hệ sống (nơi có các quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn).
- Nếu không thể xác định được trung tâm các mối quan hệ sống, hoặc nếu cá nhân đó không có nhà ở thường trú ở bất kỳ nước nào, thì sẽ xét đến nơi cá nhân đó thường sống.
- Nếu cá nhân đó thường sống ở cả hai nước hoặc không sống ở nước nào, quốc tịch của cá nhân đó sẽ là yếu tố quyết định. Trường hợp cá nhân mang quốc tịch của cả hai nước hoặc không mang quốc tịch nước nào, cơ quan có thẩm quyền của hai nước sẽ giải quyết bằng thỏa thuận song phương.
- Đối với các đối tượng không phải là cá nhân (như doanh nghiệp, tổ chức) là đối tượng cư trú của cả hai nước, đối tượng đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi đặt trụ sở điều hành thực tế. Nếu không thể xác định, cơ quan thuế hai nước sẽ giải quyết thông qua thủ tục thỏa thuận song phương.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Việc hướng dẫn chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 tại Công văn 1686/TCT-HTQT giúp người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương có cơ sở pháp lý rõ ràng để:
- Xác định chính xác đối tượng được hưởng các ưu đãi thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Thái Lan.
- Tránh các tranh chấp về quyền đánh thuế giữa cơ quan thuế hai nước đối với các nguồn thu nhập phát sinh xuyên biên giới.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư, thương mại song phương giữa doanh nghiệp hai quốc gia thông qua việc minh bạch hóa nghĩa vụ thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1686/TCT-HTQT | Hà Nội, ngày 13 tháng 05 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Thiết kế Chuo Senko Việt Nam.
Trả lời công văn số 010/2012/CSV ngày 29/10/2012 của Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Thiết kế Chuo Senko Việt Nam (sau đây gọi là CSV) về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Thái Lan (sau đây gọi là Hiệp định) và các công văn bổ sung hồ sơ theo yêu cầu của Tổng cục Thuế (số CSV-016/2013 ngày 26/02/2013, số CSV-019/2013/FN ngày 06/5/2013, số CSV-022/2013/FN ngày 24/5/2013, số CSV-023/2013/FN ngày 08/7/2013 và số CSV-027/2013-FN ngày 27/8/2013), Tổng cục Thuế có kiến như sau:
Trong giai đoạn từ 2008-2011, CSV đã ký 05 Hợp đồng với Công ty TNHH Đại chúng Chuo Senko Thái Lan (sau đây gọi là CST), bao gồm: (i) 04 Hợp đồng liên quan đến chiến dịch quảng cáo Honda Be U; và (ii) 01 Hợp đồng ngày 01/4/2008 đề cập đến việc sản xuất phim quảng cáo cho Honda Việt Nam (sau đây gọi là HVN) - có nội dung tương tự 04 Hợp đồng ngày 01/4/2008, chỉ khác về trị giá Hợp đồng và có thêm điều khoản (điểm 5, trang 5) quy định về quyền sở hữu trí tuệ. Nghĩa vụ thuế của CST đối với hai loại Hợp đồng nêu trên như sau:
1. Đối với 04 Hợp đồng liên quan đến chiến dịch quảng cáo Honda Be U
04 Hợp đồng này là các hợp đồng cung cấp dịch vụ liên quan đến chiến dịch quảng cáo Honda Be U, trong đó có cung cấp dịch vụ thiết kế (quy định tại điểm 3, trang 4; và điểm 3 của Phụ lục, trang 9 của các hợp đồng). Theo quy định tại Khoản 3, Điều 12 (Tiền bản quyền) của Hiệp định, thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ thiết kế được coi là thu nhập từ tiền bản quyền.
Tại Điểm 2.2, Mục II, Phần B, Thông tư số 05/2005/TT-BTC và Điểm 3.2.b, Mục III, Phần B, Thông tư số 134/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn: đối với trường hợp không tách riêng được các giá trị dịch vụ trong cùng một hợp đồng thì tính theo dịch vụ cao nhất. Trong trường hợp này, do tổng giá trị của các hợp đồng không tách riêng giá trị từng dịch vụ của CST cung cấp nên sẽ xử lý như hợp đồng cung cấp dịch vụ thiết kế.
Do đó, căn cứ quy định tại Khoản 2 và 3, Điều 12 (Tiền bản quyền) của Hiệp định, thu nhập CST thu được từ việc thực hiện 04 Hợp đồng với CSV liên quan đến chiến dịch quảng cáo Honda Be U được coi là thu nhập từ tiền bản quyền và phải chịu thuế TNDN tại Việt Nam với mức thuế suất không vượt quá 15% tổng số tiền bản quyền được trả.
2. Đối với Hợp đồng dịch vụ (Services Agreement) ngày 01/4/2008 giữa CSV và CST để sản xuất phim quảng cáo.
Hiện nay Tổng cục Thuế đang lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn để xác định đúng tính chất của giao dịch giữa CSV và CST. Sau khi có ý kiến của các cơ quan chuyên môn, Tổng cục Thuế sẽ có công văn hướng dẫn CSV.
Tổng cục Thuế thông báo CSV biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 103/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Malaysia do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 183/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam - Thụy Sỹ, Việt Nam - Italia do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 518/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Nhật Bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3866/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam - Hà Lan đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3867/TCT-HTQT năm 2014 về thủ tục áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4684/TCT-HTQT năm 2014 về thủ tục áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4336/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5188/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Thái Lan
- 3 Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 103/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Malaysia do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 183/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam - Thụy Sỹ, Việt Nam - Italia do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 518/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Nhật Bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3866/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định thuế Việt Nam - Hà Lan đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3867/TCT-HTQT năm 2014 về thủ tục áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4684/TCT-HTQT năm 2014 về thủ tục áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4336/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 5188/TCT-HTQT năm 2014 áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản do Tổng cục Thuế ban hành