Tổng quan về Công văn 1833/TCT-CS
Công văn 1833/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xuất khẩu và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương thức xác định tính hợp lệ của chứng từ thanh toán, từ đó làm cơ sở áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% và thực hiện hoàn thuế GTGT theo đúng quy định pháp luật.
Quy định chung về chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng như sau:
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu từ tài khoản của bên mua nước ngoài mở tại ngân hàng nước ngoài chuyển sang tài khoản của bên bán (doanh nghiệp Việt Nam) mở tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
- Nội dung trên chứng từ thanh toán phải thể hiện rõ thông tin về số hợp đồng xuất khẩu, hóa đơn thương mại hoặc các thỏa thuận liên quan giữa hai bên.
- Số tiền thanh toán trên chứng từ phải khớp với giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu ghi trên tờ khai hải quan và hợp đồng xuất khẩu. Trường hợp có chênh lệch, doanh nghiệp phải có văn bản giải trình lý do hợp lý (như phí ngân hàng, giảm giá được chấp thuận, hoặc bù trừ công nợ hợp pháp).
Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp thanh toán đặc thù
Công văn 1833/TCT-CS làm rõ một số trường hợp thanh toán không trực tiếp từ người mua nước ngoài nhưng vẫn được chấp nhận là thanh toán qua ngân hàng nếu đáp ứng đủ điều kiện:
- Thanh toán thông qua bên thứ ba được ủy quyền: Việc thanh toán thông qua bên thứ ba (tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài được ủy quyền) phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng ký kết trước khi thực hiện thanh toán.
- Yêu cầu đối với chứng từ thanh toán của bên thứ ba: Chứng từ chuyển tiền phải thể hiện rõ việc bên thứ ba thanh toán thay cho người mua nước ngoài theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng. Tài khoản chuyển tiền phải là tài khoản hợp pháp của bên thứ ba mở tại ngân hàng nước ngoài.
- Trường hợp bù trừ công nợ: Việc bù trừ công nợ giữa hàng hóa xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu hoặc các khoản nợ khác phải được quy định cụ thể trong hợp đồng xuất khẩu và có biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận của cả hai bên.
Hệ quả pháp lý và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp xuất khẩu
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro bị xuất toán hoặc từ chối hoàn thuế GTGT:
- Trường hợp chứng từ thanh toán qua ngân hàng không hợp lệ, không chứng minh được dòng tiền từ phía đối tác nước ngoài hoặc bên thứ ba hợp pháp, hàng hóa xuất khẩu sẽ không được áp dụng thuế suất 0% mà phải tính thuế GTGT như đối với hàng hóa tiêu thụ nội địa (hoặc không được khấu trừ thuế đầu vào tương ứng).
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán, hợp đồng, tờ khai hải quan để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
- Mọi hành vi gian lận, giả mạo chứng từ thanh toán qua ngân hàng để trục lợi tiền hoàn thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật quản lý thuế và pháp luật hình sự.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1833/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 477/CT-KTT ngày 04/04/2011 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về chứng từ thanh toán qua ngân hàng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.2 mục II Phần B Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính về thuế giá trị gia tăng hướng dẫn về điều kiện hàng hóa xuất khẩu hưởng mức thuế suất thuế GTGT 0% như sau:
“1.2. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng điều kiện:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu hoặc ủy thác gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.”
Căn cứ hướng dẫn trên và theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp tại công văn số 477/CT-KTT nêu trên, trường hợp Công ty Cổ phần Docimexco xuất khẩu hàng hóa cho nước ngoài có chứng từ thanh toán là giấy báo Có của ngân hàng về số tiền đã nhận được từ tài khoản của cá nhân tại Việt Nam mở tại tổ chức tín dụng tại Việt Nam bảo lãnh thanh toán hợp đồng cho phía nước ngoài thì không đủ điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 08/TCT-CS năm 2014 sử dụng chứng từ luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 65/TCT-CS năm 2014 sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hoạt động xuất khẩu lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 544/TCT-CS năm 2014 thanh toán qua ngân hàng của hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 08/TCT-CS năm 2014 sử dụng chứng từ luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 65/TCT-CS năm 2014 sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hoạt động xuất khẩu lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 544/TCT-CS năm 2014 thanh toán qua ngân hàng của hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành