Công văn 18615/BTC-TCHQ được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện chi tiết Điểm 3 Công văn số 17428/BTC-TCHQ ngày 03/12/2014. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn áp dụng pháp luật thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, đặc biệt là thủ tục xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba, hoặc xuất vào khu phi thuế quan.
- Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
- Nhằm thống nhất thực hiện các quy định về thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu giữa các cơ quan hải quan địa phương, tránh tình trạng áp dụng thiếu đồng nhất gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Hướng dẫn chi tiết việc xử lý không thu thuế hoặc hoàn thuế đối với các trường hợp cụ thể được nêu tại Điểm 3 Công văn 17428/BTC-TCHQ.
- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế khi thực hiện tái xuất hàng hóa đã nhập khẩu nhưng không sử dụng hoặc không thể sử dụng tại Việt Nam.
- Nội dung hướng dẫn chi tiết về xử lý thuế đối với hàng hóa tái xuất
- Điều kiện áp dụng hoàn thuế, không thu thuế: Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng thực tế không sử dụng, được tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất vào khu phi thuế quan được xem xét hoàn thuế nhập khẩu đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu khi tái xuất, với điều kiện hàng hóa phải còn nguyên trạng và chưa qua sử dụng tại Việt Nam.
- Thủ tục hồ sơ: Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế, không thu thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu chứng từ nhập khẩu ban đầu và chứng từ xuất khẩu thực tế để đảm bảo tính chính xác, trung thực của hàng hóa tái xuất.
- Xác định tính đồng nhất của hàng hóa: Việc xác định hàng hóa tái xuất phải đảm bảo là chính hàng hóa đã nhập khẩu trước đó, chưa qua sử dụng, gia công hoặc chế biến tại Việt Nam.
- Trách nhiệm triển khai của cơ quan hải quan địa phương
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn tại Công văn này đến toàn thể cán bộ, công chức hải quan làm công tác quản lý thuế và thông quan hàng hóa.
- Chủ động rà soát các hồ sơ còn tồn đọng, giải quyết kịp thời các vướng mắc của doanh nghiệp theo đúng thẩm quyền và đúng tinh thần hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Báo cáo kịp thời về Tổng cục Hải quan những vướng mắc vượt thẩm quyền phát sinh trong quá trình thực hiện để có hướng chỉ đạo, giải quyết thống nhất.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18615/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006, trên cơ sở ý kiến tham gia của Thanh tra Chính Phủ, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Tư pháp; Ngày 22/12/2011, Bộ Tài chính đã có công văn số 17428/BTC-TCHQ hướng dẫn về việc xử lý vướng mắc trong việc áp dụng pháp luật thuế trong đó có nội dung hướng dẫn xác định thời hiệu xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế quy định tại khoản 2 Điều 110 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 (điểm 3 công văn 17428/BTC-TCHQ).
Nay, căn cứ quy định tại khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 về việc sửa đổi Điều 110 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 thì:
“...2. Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn, thời hiệu xử phạt là năm năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
3. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vì vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.”
Theo đó, đề nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện quy định tại khoản 35 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13, không thực hiện nội dung hướng dẫn tại điểm 3 công văn số 17428/BTC-TCHQ ngày 22/12/2011 của Bộ Tài chính kể từ ngày Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 có hiệu lực thi hành (1/7/2013).
Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan tỉnh, thành phố được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3585/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn áp dụng thêm một số biện pháp cưỡng chế trong thi hành Luật thuế xuất nhập khẩu
- 2 Công văn số 109/TCHQ-KTTT về việc xin được tiếp tục áp dụng thời hạn nộp thuế của đối tượng chấp hành tốt pháp luật thuế sau chuyển đổi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1787/TCT-CS năm 2014 áp dụng văn bản pháp luật trong quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 246/TCT-TTR năm 2015 xem xét, giải quyết vướng mắc liên quan đến việc áp dụng chính sách pháp luật thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Công văn 3585/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn áp dụng thêm một số biện pháp cưỡng chế trong thi hành Luật thuế xuất nhập khẩu
- 3 Công văn số 109/TCHQ-KTTT về việc xin được tiếp tục áp dụng thời hạn nộp thuế của đối tượng chấp hành tốt pháp luật thuế sau chuyển đổi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 17428/BTC-TCHQ xử lý vướng mắc áp dụng pháp luật thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 6 Công văn 1787/TCT-CS năm 2014 áp dụng văn bản pháp luật trong quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 246/TCT-TTR năm 2015 xem xét, giải quyết vướng mắc liên quan đến việc áp dụng chính sách pháp luật thuế do Tổng cục Thuế ban hành