Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do Thống đốc Lê Đức Thúy ký ban hành quy định chi tiết về công tác lập, lưu trữ, bảo quản và sử dụng hồ sơ ban hành văn bản quy phạm pháp luật (bao gồm quyết định, chỉ thị, thông tư) của Ngân hàng Nhà nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các Vụ, Cục và các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc thực hiện quy trình soạn thảo, thẩm định, ban hành và quản lý hồ sơ văn bản quy phạm pháp luật.

Thành phần hồ sơ ban hành văn bản quy phạm pháp luật cần lưu trữ

Hồ sơ ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước phải được lưu trữ đầy đủ tại Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, bao gồm các tài liệu, giấy tờ sau:

  • Tờ trình của đơn vị chịu trách nhiệm soạn thảo văn bản.
  • Văn bản dự thảo đã được đóng dấu "Pháp chế".
  • Các văn bản, tài liệu khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ ban hành văn bản.
  • Ý kiến tham gia đóng góp của các đơn vị trong và ngoài ngành (nếu có).
  • Các bản dự thảo văn bản được sắp xếp và ghi rõ thứ tự của các lần dự thảo.
  • Ý kiến thẩm định về mặt pháp lý của Vụ Pháp chế, bao gồm cả các ý kiến bảo lưu.
  • Văn bản thẩm định về mặt thể thức văn bản do Văn phòng Ngân hàng Nhà nước thực hiện.
  • Các tài liệu liên quan khác phát sinh trong quá trình xây dựng và ban hành văn bản.

Thời điểm thực hiện lưu trữ hồ sơ

  • Văn phòng Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận và thực hiện việc lưu trữ hồ sơ ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngay sau khi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký ban hành văn bản.

Công tác bảo quản và sử dụng hồ sơ

  • Việc bảo quản, khai thác và sử dụng hồ sơ ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải được thực hiện nghiêm ngặt, tuân thủ đúng theo các quy định pháp luật về lưu trữ hiện hành.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các Vụ, Cục và các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 253/2002/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 253/2002/QĐ-NHNN NGÀY 01 THÁNG 4 NĂM 2002 VỀ VIỆC LƯU TRỮ HỒ SƠ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;
Căn cứ Pháp lệnh lưu trữ Quốc gia số 34/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 04 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 03 năm 1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Chánh văn phòng Ngân hàng Nhà nước.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Hồ sơ ban hành văn bản quy phạm pháp luật (quyết định, chỉ thị, thông tư) của Ngân hàng Nhà nước gồm những tài liệu dưới đây được lưu trữ tại Văn phòng Ngân hàng Nhà nước:

1. Tờ trình của đơn vị soạn thảo văn bản.

2. Văn bản dự thảo đã đóng dấu "Pháp chế".

3. Các văn bản có liên quan đến nhiệm vụ ban hành văn bản.

4. Ý kiến tham gia của các đơn vị trong và ngoài ngành (nếu có).

5. Các dự thảo văn bản có ghi thứ tự các lần dự thảo.

6. Ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế về mặt pháp lý, kể cả ý kiến bảo lưu.

7. Thẩm định về thể thức văn bản của Văn phòng Ngân hàng Nhà nước.

8. Các tài liệu liên quan khác.

Điều 2. Văn phòng thực hiện việc lưu trữ hồ sơ ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngay sau khi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký ban hành văn bản.

Điều 3. Việc bảo quản, sử dụng hồ sơ ban hành văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo đúng các quy định về lưu trữ hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các Vụ, Cục và các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Lê Đức Thuý

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1866/TCT/CS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Số hiệu: 1866/TCT/CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/05/2002
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/05/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1866/TCT/CS của Tổng cục Thuế về việ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký