Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 1674/TCT-CS

Công văn số 1674/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện hưởng ưu đãi, phương thức xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng, đầu tư mới và nguyên tắc phân bổ thu nhập đối với các hoạt động được hưởng ưu đãi thuế.

- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng

  • Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế TNDN (đầu tư mở rộng) phải đáp ứng một trong các tiêu chí định lượng theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm dự án đi vào hoạt động.
  • Các tiêu chí này bao gồm: Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt mức tối thiểu theo quy định; Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tỷ lệ tối thiểu so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư; hoặc Công suất thiết kế tăng thêm đạt mức quy định.
  • Về lựa chọn phương thức hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp có quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu dự án đang hoạt động đang được hưởng ưu đãi) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng.

- Nguyên tắc hạch toán riêng và phân bổ thu nhập hưởng ưu đãi

  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải hạch toán riêng biệt phần thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN để làm cơ sở tính số thuế được miễn, giảm.
  • Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng nhưng không thể hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động này, thu nhập tính thuế được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Mọi khoản thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh không thuộc diện ưu đãi hoặc không đáp ứng đủ điều kiện ưu đãi đều phải thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông hiện hành.

- Áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn đầu tư

  • Đối với các dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, khu công nghiệp hoặc khu chế xuất, việc xác định ưu đãi thuế phải căn cứ vào địa bàn thực tế triển khai dự án đầu tư.
  • Trường hợp doanh nghiệp có trụ sở chính đặt tại địa bàn không được hưởng ưu đãi thuế nhưng có cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động tại địa bàn được hưởng ưu đãi, doanh nghiệp chỉ được áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế tại địa bàn ưu đãi đó.

- Trách nhiệm tự xác định và kê khai của doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai, tự quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Cơ quan thuế sẽ thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra sau quyết toán. Nếu phát hiện doanh nghiệp kê khai không đúng điều kiện thực tế hoặc không đủ điều kiện hưởng ưu đãi, doanh nghiệp sẽ bị truy thu đủ số thuế TNDN, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định pháp luật hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 1674/TCT-CS
V/v ưu đãi thuế TNDN

Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2008

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hậu Giang

Trả lời công văn số 219/CT-TH-NV-DT ngày 23/10/2007 của Cục thuế tỉnh Hậu Giang đề nghị hướng dẫn về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 1, Phần H, Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định: “Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2007 trở đi”.

Tại Điểm 1, Mục IV, Phần E, Thông tư số 134/2007/TT-BTC nêu trên quy định: “Cơ sở kinh doanh thành lập trong các trường hợp dưới đây không hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư:

 - Cơ sở kinh doanh thành lập trong các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất theo quy định của pháp luật.

- Cơ sở kinh doanh thành lập do chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu (trừ các trường hợp giao, bán doanh nghiệp nhà nước theo Nghị định số 80/2005/NĐ-CP ngày 22/06/2005 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty Nhà nước).

- Doanh nghiệp tư nhân mới thành lập từ chủ hộ kinh doanh cá thể với ngành nghề kinh doanh như trước đây”.

Tại Điểm 7, Phần H, Thông tư số 134/2007/TT-BTC nêu trên quy định: “Cơ sở kinh doanh đã thành lập trước đây không thuộc diện ưu đãi đầu tư, nay có đủ điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP thì hưởng uu đãi về thuế TNDN theo hướng dẫn tại Thông tư này cho khoảng thời gian uu đãi còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2007”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp cơ sở kinh doanh thành lập do chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu với ngành nghề kinh doanh và trụ sở như trước đây không thuộc diện được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo diện cơ sở mới thành lập; Các cơ sở kinh.doanh trong nước đã thành lập trước đây không thuộc diện ưu đãi đầu tư, nay theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP có đủ điều kiện ưu đãi đầu tư thì được hưởng ưu đãi về thuế TNDN theo hướng dẫn tại Thông tư số 134/2007/TT-BTC nêu trên cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2007.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Hậu Giang biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, CST;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS -3b

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỒNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1674/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1674/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/04/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/04/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1674/TCT-CS về việc ưu đãi thuế t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký