Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 1871/TCT-CS của Tổng cục Thuế

Công văn 1871/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc xác định đối tượng chịu thuế, doanh thu tính thuế, thuế suất áp dụng và nghĩa vụ kê khai, nộp thuế của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập tại Việt Nam.

Các nội dung trọng tâm về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài

Dưới đây là các nội dung cốt lõi được phân tích và làm rõ dựa trên tinh thần hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn 1871/TCT-CS:

  • Xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam. Các dịch vụ được cung cấp bởi nhà thầu nước ngoài tiêu dùng tại Việt Nam đều thuộc diện chịu thuế nhà thầu (bao gồm cả thuế Giá trị gia tăng - GTGT và thuế Thu nhập doanh nghiệp - TNDN).
  • Trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế: Các hoạt động thuần túy thương mại như giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu quốc tế, cung cấp dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam, hoặc các dịch vụ quảng cáo, tiếp thị trực tuyến được thực hiện ngoài Việt Nam không thuộc diện chịu thuế nhà thầu.
  • Phương pháp tính thuế áp dụng:
    • Phương pháp trực tiếp (phổ biến nhất): Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài. Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu nhận được chưa trừ các khoản thuế phải nộp.
    • Phương pháp khấu trừ: Nhà thầu nước ngoài trực tiếp kê khai và nộp thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện về thời hạn hoạt động tại Việt Nam, có cơ sở thường trú và thực hiện chế độ kế toán Việt Nam.
    • Phương pháp hỗn hợp: Cho phép nhà thầu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tính thuế.
  • Tỷ lệ phần trăm thuế GTGT và thuế TNDN tính trên doanh thu:
    • Đối với dịch vụ: Thuế GTGT là 5%, thuế TNDN là 5%.
    • Đối với cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo dịch vụ lắp đặt, vận hành: Thuế GTGT tính riêng cho phần dịch vụ hoặc tính chung 3% trên toàn bộ giá trị hợp đồng nếu không tách riêng được; thuế TNDN là 2% hoặc 1% tùy theo tính chất hoạt động.
    • Đối với bản quyền, chuyển quyền sở hữu trí tuệ: Miễn thuế GTGT hoặc áp dụng thuế suất GTGT theo quy định riêng, thuế TNDN là 10%.
  • Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng: Tổ chức, cá nhân Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ đăng ký thuế, khấu trừ số thuế nhà thầu phải nộp từ tiền thanh toán, thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài vào ngân sách nhà nước trong thời hạn quy định.

Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng Công văn 1871/TCT-CS

Công văn này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài tránh được các rủi ro về truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính. Doanh nghiệp cần lưu ý phân định rõ ràng giá trị hàng hóa và dịch vụ trong hợp đồng để áp dụng đúng thuế suất, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ khấu trừ thuế đúng thời hạn để bảo đảm tính hợp lệ của các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của chính doanh nghiệp mình.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1871/TCT-CS
V/v xử lý vướng mắc về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài.

Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2010

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi

Trả lời công văn số 546/CT-KTrT ngày 15/3/2010 của Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Điểm 1.1 Mục II Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định:

“Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam để giao bớt một phần giá trị công việc được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam thì doanh thu chịu thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện. Quy định này không áp dụng trong trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà cung cấp tại Việt Nam để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ việc thực hiện Hợp đồng nhà thầu”.

Điểm 2.1.a Mục II Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên quy định:

“Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu phụ Việt Nam để giao bớt một phần giá trị công việc được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam thì doanh thu chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc cho nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện. Quy định này không áp dụng trong trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ việc thực hiện Hợp đồng nhà thầu.”

Căn cứ theo các quy định trên thì:

- Trường hợp phần việc mà Trường Đào tạo nhân lực Dầu khí Vũng Tàu thực hiện theo hợp đồng thầu phụ với Nhà thầu nước ngoài PETROCONSULT SRL được quy định trong hợp đồng giữa Ban quản lý Dự án lọc dầu Dung Quất với Nhà thầu PETROCONSULT SRL thì doanh thu chịu thuế GTGT và thuế TNDN của Nhà thầu PETROCONSULT SRL không bao gồm phần giá trị phần công việc do Trường Đào tạo nhân lực Dầu khí Vũng Tàu thực hiện.

- Trường hợp Trường Đào tạo nhân lực Dầu khí Vũng Tàu cung cấp hàng hóa, dịch vụ để phục vụ việc thực hiện hợp đồng giữa Ban quản lý Dự án lọc dầu Dung Quất với Nhà thầu PETROCONSULT SRL thì khi xác định doanh thu chịu thuế GTGT và thuế TNDN Nhà thầu PETROCONSULT SRL không được trừ giá trị hàng hóa, dịch vụ do Trường Đào tạo nhân lực Dầu khí Vũng Tàu cung cấp.

Đề nghị Cục Thuế xác định thời Điểm phát sinh hợp đồng để áp dụng quy định của văn bản hiện hành hướng dẫn pháp luật về thuế cho phù hợp.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi được biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Lưu: VT, PC, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1871/TCT-CS xử lý vướng mắc về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1871/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/06/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/06/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1871/TCT-CS xử lý vướng mắc về chính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký