Tóm tắt Công văn 1881/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 1881/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc thực hiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào các điều kiện hưởng ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn tái khẳng định các nguyên tắc cơ bản để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định pháp luật hiện hành:
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Ưu đãi thuế TNDN (bao gồm thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế) chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các điều kiện ưu đãi theo quy định tại thời điểm cấp phép hoặc triển khai dự án.
- Trong cùng một thời điểm, nếu doanh nghiệp có khoản thu nhập được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được chủ động lựa chọn phương án ưu đãi thuế có lợi nhất cho mình.
- Quy định ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 1881/TCT-CS là việc làm rõ các tiêu chí và điều kiện để dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế:
- Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (tăng quy mô, tăng công suất, đổi mới công nghệ sản xuất) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định (về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, hoặc công suất thiết kế tăng thêm) thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng cho dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN.
- Việc phân bổ thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng phải được thực hiện riêng biệt. Trường hợp không hạch toán riêng được, doanh nghiệp thực hiện phân bổ theo tỷ lệ tiêu chí đầu tư phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Xác định ưu đãi thuế theo địa bàn và lĩnh vực khuyến khích đầu tư
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng ưu đãi dựa trên địa bàn và lĩnh vực hoạt động:
- Địa bàn ưu đãi thuế bao gồm các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo danh mục quy định của Chính phủ.
- Lĩnh vực ưu đãi thuế tập trung vào các ngành nghề công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, bảo vệ môi trường, sản xuất phần mềm, và các dự án đầu tư có quy mô vốn lớn đáp ứng điều kiện giải ngân theo quy định.
- Doanh nghiệp cần lưu ý việc thay đổi địa bàn hoặc không đáp ứng đủ điều kiện về lĩnh vực ưu đãi trong quá trình hoạt động sẽ dẫn đến việc điều chỉnh hoặc chấm dứt quyền hưởng ưu đãi thuế TNDN cho các kỳ tính thuế tương ứng.
- Khuyến nghị và lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và tối ưu hóa quyền lợi thuế, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau:
- Chủ động rà soát, đối chiếu các điều kiện thực tế của dự án đầu tư (về vốn, địa bàn, lĩnh vực, tiến độ giải ngân) với các quy định pháp luật thuế TNDN tại thời điểm phát sinh doanh thu, thu nhập.
- Lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp.
- Trường hợp phát sinh vướng mắc cụ thể liên quan đến việc phân bổ thu nhập hoặc xác định tiêu chí đầu tư mở rộng, doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với Cục Thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết kịp thời.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1881/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sơn La
Trả lời công văn số 1416/CTSLA-TTHT ngày 18/10/2023 của Cục Thuế tỉnh Sơn La về việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư tại địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014:
+ Khoản 2, khoản 4 Điều 3 quy định:
“2. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
4. Dự án đầu tư mới là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh”.
+ Khoản 3, khoản 5 Điều 71 quy định:
“3. Cơ quan, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
5. Đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi bắt đầu thực hiện dự án đầu tư”.
- Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020:
+ Khoản 4, khoản 6 Điều 3 quy định:
“4. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
6. Dự án đầu tư mới là dự án đầu tư thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đầu tư đang hoạt động.”
+ Khoản 3, khoản 5 Điều 72 quy định:
“3. Cơ quan, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
5. Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.”
- Căn cứ khoản 18 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013) quy định:
“5. Dự án đầu tư mới (bao gồm cả văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 15 và Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định này là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đang thực hiện,...
…
Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư”.
- Căn cứ khoản 3 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính) quy định về dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN như sau:
“5. Về dự án đầu tư mới:
a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:
…
- Dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.
…
Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư”.
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc, dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu dự án đầu tư đó đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi thuế, địa bàn ưu đãi đầu tư, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Việc thực hiện dự án đầu tư, việc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và xác định lĩnh vực ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Sơn La căn cứ tình hình thực tế của từng dự án đầu tư, thời điểm thực hiện dự án đầu tư, đối chiếu với quy định của pháp luật về dự án đầu tư, dự án đầu tư mới quy định tại Luật Đầu tư, Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành để xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Sơn La được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Đầu tư 2014
- 4 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Đầu tư 2020
- 1 Công văn 1739/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1792/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1794/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2087/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2133/TCT-CS năm 2024 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Đầu tư 2014
- 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Đầu tư 2020
- 8 Công văn 1739/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1792/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1794/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 2087/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 2133/TCT-CS năm 2024 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành