Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1794/TCT-CS năm 2024

Công văn 1794/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về thuế, tối ưu hóa quy trình quản lý thuế và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.

Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn

Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng luật thuế TNDN đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể bao gồm các nhóm nội dung sau:

  • Xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý. Các khoản chi của doanh nghiệp chỉ được trừ khi đáp ứng đủ các điều kiện: thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Chính sách ưu đãi thuế TNDN: Làm rõ điều kiện, mức ưu đãi và thời gian áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng hoặc các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực, địa bàn được khuyến khích đầu tư. Hướng dẫn cách phân bổ thu nhập đối với trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động được hưởng ưu đãi và hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế.
  • Kê khai và quyết toán thuế TNDN: Hướng dẫn phương pháp xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế và nghĩa vụ kê khai, nộp thuế tạm tính hàng quý cũng như quyết toán thuế TNDN năm theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.

Phân tích và đánh giá quy định pháp lý liên quan

Để áp dụng đúng tinh thần của Công văn 1794/TCT-CS, các tổ chức và doanh nghiệp cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật nền tảng:

  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp: Quy định khung về đối tượng chịu thuế, thu nhập miễn thuế, căn cứ tính thuế và các nguyên tắc ưu đãi thuế.
  • Nghị định của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế TNDN, đặc biệt là các điều khoản về điều kiện xác định chi phí được trừ và các trường hợp đặc thù trong hoạt động chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản.
  • Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính: Hướng dẫn cụ thể về phương pháp tính thuế, chế độ kế toán áp dụng và các biểu mẫu hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế TNDN.

Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp

Nhằm hạn chế rủi ro pháp lý và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:

  • Thường xuyên rà soát hệ thống chứng từ, hóa đơn đầu vào, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và hợp lý của các khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế.
  • Xác định chính xác điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN của đơn vị mình để thực hiện tự khai, tự nộp đúng quy định, tránh việc bị truy thu và phạt chậm nộp khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
  • Chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp kịp thời đối với các trường hợp phát sinh đặc thù chưa được quy định rõ ràng trong văn bản hướng dẫn.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1794/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN.

Hà Nội, ngày 02 tháng 5 năm 2024

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng;
- Công ty cổ phần thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi.
(Đ/C: 80A Trần Phú, P Lộc Sơn, TP Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng).

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 178/TĐĐHĐ-TCKT ngày 02/02/2024 của Công ty cổ phần thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi (Công ty ĐHĐ) vướng mắc chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 9 Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định:

“2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 9 Điều 7:

“9. Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá, được xác định cụ thể như sau:

Trong năm tính thuế doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì:

- Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.

- Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính. Sau khi bù trừ lãi hoặc lô chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập hoặc chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập khác hoặc chi phí tài chính khi xác định thu nhập chịu thuế.

Đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ hoặc thu nhập là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu.

Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ””.

- Tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định:

“4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư xác định ưu đãi như sau:

a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì các khoản thu nhập từ lĩnh vực ưu đãi đầu tư và các khoản thu nhập như thanh lý phế liệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư, chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi, lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

b) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về địa bàn (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) thì thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn ưu đãi trừ các khoản thu nhập nêu tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này”.

Căn cứ quy định nêu trên, khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì các khoản thu nhập từ lĩnh vực ưu đãi đầu tư và các khoản thu nhập như chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi cũng được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

Tổng cục Thuế thông báo để các đơn vị được biết, đề nghị Công ty cổ phần thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận - Đa Mi căn cứ quy định pháp luật và tình hình thực tế tại doanh nghiệp để xác định theo đúng quy định

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Vụ PC(TCT);
- Website TCT;
- Lưu VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1794/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1794/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/05/2024
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/05/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1794/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký