Tổng quan về Công văn 1882/TCT-CS năm 2024
Công văn 1882/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện, nguyên tắc và phương thức áp dụng các ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
Dưới đây là các nội dung phân tích chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp được đề cập trong văn bản:
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: Doanh nghiệp chỉ được hưởng các mức thuế suất ưu đãi và chế độ miễn, giảm thuế TNDN khi thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện đăng ký, nộp thuế theo phương pháp kê khai. Ưu đãi thuế chỉ áp dụng đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng đúng các điều kiện ưu đãi quy định.
- Xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư mới: Hướng dẫn cụ thể về tiêu chí xác định dự án đầu tư mới để làm cơ sở hưởng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế. Dự án phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép đầu tư hợp lệ và không thuộc các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật nhằm tránh việc trục lợi chính sách.
- Chính sách ưu đãi đối với hoạt động đầu tư mở rộng: Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, hoặc đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng các tiêu chí quy định thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng này.
- Nguyên tắc phân bổ thu nhập đối với hoạt động được hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải hạch toán riêng biệt khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trong trường hợp không thể hạch toán riêng được, phần thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của toàn doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng thực tế
Việc ban hành Công văn 1882/TCT-CS năm 2024 giúp tạo ra sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế TNDN trên phạm vi cả nước. Doanh nghiệp cần lưu ý chủ động rà soát kỹ lưỡng các điều kiện thực tế của dự án đầu tư, đối chiếu với các tiêu chí về địa bàn, lĩnh vực ưu đãi đầu tư để thực hiện tự kê khai, tự xác định ưu đãi và quyết toán thuế TNDN chính xác, tránh các rủi ro pháp lý bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1882/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi
Trả lời công văn số 4168/CTQNG-TTHT ngày 31/08/2023 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về việc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động xây dựng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014:
+ Khoản 2, khoản 4 Điều 3 quy định:
“2. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
4. Dự án đầu tư mới là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh”.
+ Khoản 3, khoản 5 Điều 71 quy định:
“3. Cơ quan, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
5. Đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi bắt đầu thực hiện dự án đầu tư”.
- Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020:
+ Khoản 4, khoản 6 Điều 3 quy định:
”4. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
6. Dự án đầu tư mới là dự án đầu tư thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đầu tư đang hoạt động.”
+ Khoản 3, khoản 5 Điều 72 quy định:
“3. Cơ quan, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
5. Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.”
- Căn cứ khoản 18 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013) quy định:
“5. Dự án đầu tư mới (bao gồm cả văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 15 và Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định này là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đang thực hiện,...
…
Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư”.
- Căn cứ khoản 3 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính) quy định về dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế TNDN như sau:
“5. Về dự án đầu tư mới:
a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:
…
- Dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.
...
Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư”.
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc, dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu dự án đầu tư đó đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi thuế, địa bàn ưu đãi đầu tư, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Việc thực hiện dự án đầu tư, việc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và xác định lĩnh vực ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi căn cứ tình hình thực tế của từng dự án đầu tư, thời điểm thực hiện dự án đầu tư, đối chiếu với quy định tại Luật Đầu tư, Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành tại thời điểm thực hiện dự án đầu tư để xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Đầu tư 2014
- 4 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Đầu tư 2020
- 1 Công văn 1792/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1794/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1879/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2087/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2133/TCT-CS năm 2024 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Đầu tư 2014
- 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Đầu tư 2020
- 8 Công văn 1792/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 1794/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1879/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 2087/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 2133/TCT-CS năm 2024 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành