Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 189/2002/KHXX được ban hành bởi Tòa án nhân dân tối cao nhằm hướng dẫn các Tòa án địa phương thực hiện thống nhất việc quyết định về án phí trong các bản án dân sự, kinh tế, lao động và hành chính, khắc phục những sai sót trong thực tiễn xét xử.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các Tòa án nhân dân các cấp, Thẩm phán, Thư ký Tòa án trong quá trình giải quyết và ra bản án đối với các vụ án dân sự, kinh tế, lao động, hành chính, đồng thời liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ của các đương sự tham gia tố tụng.

Nội dung hướng dẫn cốt lõi về quyết định án phí

  • Yêu cầu chung về tính rõ ràng, cụ thể: Tòa án khi ra bản án phải quyết định rõ ràng, cụ thể về nghĩa vụ chịu án phí của từng đương sự. Tránh việc tuyên án chung chung gây khó khăn cho công tác thi hành án dân sự sau này.
  • Xác định nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm: Bản án phải ghi rõ số tiền án phí cụ thể mà đương sự phải nộp. Trường hợp có nhiều đương sự, phải phân định rõ phần án phí mà mỗi người phải chịu hoặc nghĩa vụ liên đới chịu án phí (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Xử lý tiền tạm ứng án phí đã nộp: Tòa án phải đối chiếu và ghi rõ trong bản án số tiền tạm ứng án phí mà đương sự đã nộp theo biên lai thu tiền (phải ghi cụ thể số biên lai, ngày tháng năm lập biên lai và cơ quan thu tiền). Bản án phải tuyên rõ số tiền tạm ứng án phí này được khấu trừ vào nghĩa vụ nộp án phí, được hoàn trả lại cho đương sự hay sung vào ngân sách nhà nước.
  • Trường hợp miễn, giảm án phí: Đối với các trường hợp đương sự thuộc diện được miễn hoặc giảm án phí theo quy định, Tòa án phải ghi rõ trong bản án về việc miễn, giảm này và căn cứ pháp lý áp dụng.
  • Quyết định hoàn trả tiền tạm ứng án phí: Khi tuyên hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí cho đương sự, bản án phải chỉ rõ số tiền được hoàn trả, người được nhận lại và cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm thực hiện việc hoàn trả.

Hiệu lực và hướng dẫn thi hành

Công văn 189/2002/KHXX có hiệu lực hướng dẫn áp dụng ngay đối với các Tòa án nhân dân các cấp kể từ ngày ban hành. Các Thẩm phán và Hội đồng xét xử có trách nhiệm nghiên cứu, quán triệt và thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn này khi soạn thảo phần quyết định của bản án, đảm bảo tính khả thi và chính xác trong công tác thi hành án dân sự.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 189/2002/KHXX

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2002

 

CÔNG VĂN

CỦA TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO SỐ 189/2002/KHXX NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2002 VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH VỀ ÁN PHÍ TRONG BẢN ÁN DÂN SỰ, KINH TẾ, LAO ĐỘNG, HÀNH CHÍNH

Kính gửi:

- Các Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Các Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- Các đồng chí Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

Trong thời gian qua Toà án nhân dân tối cao nhận được công văn của một số Toà án nhân dân địa phương và một số cơ quan thi hành án đề nghị Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn cách tuyên về án phí dân sự, án phí kinh tế, án phí lao động, án phí hành chính trong trường hợp đương sự đã nộp tiền tạm ứng án phí nhằm bảo đảm thống nhất, đúng pháp luật và có căn cứ để thi hành án. Căn cứ vào quy định của các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn như sau:

Theo Nghị định số 70/CP ngày 12/6/1997 của Chính phủ "quy định về án phí, lệ phí Toà án" thì tiền tạm ứng án phí được nộp cho cơ quan thi hành án có thẩm quyền để gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước và được rút ra để thi hành án theo quyết định của Toà án; người đã nộp tiền tạm ứng án phí được trả lại toàn bộ, nếu theo quyết định của Toà án họ không phải chịu án phí hoặc được trả lại phần chênh lệch, nếu theo quyết định của Toà án họ phải chịu án phí ít hơn số tiền tạm ứng án phí mà họ đã nộp; trong trường hợp người nộp tiền tạm ứng án phí được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền đã nộp thì cơ quan thi hành án đã thu tiền tạm ứng án phí phải làm thủ tục trả lại tiền cho người đã nộp.

Theo quy định của Pháp lệnh thi hành án dân sự thì một trong những căn cứ để thi hành án là những bản án, quyết định được thi hành quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh này.

Căn cứ vào các quy định trên đây thì quyết định của Toà án về án phí là căn cứ để thi hành án đối với người phải chịu án phí và là căn cứ để làm thủ tục rút tiền từ tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước để trả lại cho người đã nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ không phải chịu án phí hoặc trả lại phần chênh lệch trong trường hợp họ phải chịu án phí ít hơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp; do đó, khi quyết định về án phí và người phải chịu án phí mà có người đã nộp tiền tạm ứng án phí thì Toà án phải quyết định cả việc xử lý số tiền tạm ứng án phí; cụ thể như sau:

1. Trường hợp đương sự đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, nhưng theo quyết định của Toà án họ không phải chịu án phí sơ thẩm.

Ví dụ: Ông A đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 50.000 đồng, nhưng theo quyết định của Toà án ông A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, thì Toà án cần tuyên rõ:

"Ông A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho ông A 50.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số ngày... tháng... năm... của Phòng (hoặc Đội) thi hành án...".

2. Trường hợp đương sự đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, nhưng theo quyết định của Toà án họ phải chịu án phí sơ thẩm ít hơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Ví dụ: Ông B đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 2.000.000 đồng, nhưng theo quyết định của Toà án ông B chỉ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là l.000.000 đồng, thì Toà án cần tuyên rõ:

"Ông B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là l.000.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.000.000 đồng theo biên lai số... ngày... tháng... năm... của Phòng (hoặc Đội) thi hành án...; ông B được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 1.000.000 đồng".

3. Trường hợp đương sự đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và theo quyết định của Toà án họ phải chịu án phí sơ thẩm bằng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Ví dụ: Anh M đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 15.000.000 đồng và theo quyết định của Toà án anh M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm cũng là 15.000.000 đồng, thì Toà án cần tuyên rõ:

"Anh M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 15.000.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 15.000.000 đồng theo biên lai số... ngày... tháng... năm... của Phòng (hoặc Đội) thi hành án...; anh M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm".

4 . Trường hợp đương sự đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, nhưng theo quyết định của Toà án họ phải chịu án phí sơ thẩm nhiều hơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Ví dụ: Bà C đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000 đồng, nhưng theo quyết định của Toà án bà C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là l.500.000 đồng, thì Toà án cần tuyên rõ:

"Bà C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là l.500.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 1à 1.000.000 đồng theo biên lai số... ngày... tháng.... năm... của Phòng (hoặc Đội) thi hành án.... ; bà C còn phải nộp 500.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm".

5. Trường hợp người kháng cáo đã nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, nhưng theo quyết định của Toà án họ không phải chịu án phí phúc thẩm.

Ví dụ: Chị N là người kháng cáo đã nộp tiền tạm ứng án phí (dân sự phúc thẩm là 50.000 đồng, nhưng theo quyết định của Toà án chị N không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, thì Toà án cần tuyên rõ:

"Chị N không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm; hoàn trả lại cho chị N 50.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp theo biên lai số ngày... tháng... năm ... của Phòng (hoặc Đội) thi hành án....".

6. Trường hợp người kháng cáo đã nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm và theo quyết định của Toà án họ phải chịu án phí phúc thẩm.

Ví dụ: Bà X là người kháng cáo đã nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm là 50.000 đồng và theo quyết định của Toà án bà X cũng phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, thì Toà án cần tuyên rõ:

"Bà X phải chịu án phí dân sự phúc thẩm là 50.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp là 50.000 đồng theo biên lai số... ngày.... tháng.... năm..... của Phòng (hoặc Đội) thi hành án....; bà X đã nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.

7. Để bảo đảm chính xác, tránh sự nhầm lẫn về số tiền và theo quy định chung thì số tiền ngoài việc ghi bằng số còn phải viết đầy đủ bằng chữ.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần được giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung, thì đề nghị phản ánh cho Toà án nhân dân tối cao để có sự giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung kịp thời.

 

Đặng Quang Phương

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 189/2002/KHXX của Tòa án nhân dân tối cao về việc quyết định về án phí trong bản án dân sự, kinh tế, lao động, hành chính

Số hiệu: 189/2002/KHXX
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/12/2002
Nơi ban hành: Tòa án nhân dân tối cao
Người ký: Đặng Quang Phương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/12/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 189/2002/KHXX của Tòa án nhân dân tố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký