Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 4815/TCT-KK năm 2014

Công văn 4815/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện hoàn trả án phí, lệ phí tòa án cho các cá nhân, tổ chức theo quyết định hoặc bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ và phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan liên quan bao gồm cơ quan Thuế, cơ quan Thi hành án dân sự và Kho bạc Nhà nước.

Các nội dung cốt lõi của Công văn 4815/TCT-KK

  • Nguyên tắc hoàn trả án phí, lệ phí tòa án: Việc hoàn trả án phí, lệ phí tòa án chỉ được thực hiện khi có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án tuyên trả lại một phần hoặc toàn bộ số tiền đã nộp. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào các văn bản pháp lý này để tiến hành thủ tục hoàn trả đúng đối tượng và đúng số tiền quy định.
  • Phân định thẩm quyền và trách nhiệm hoàn trả: Công văn hướng dẫn cụ thể hai trường hợp hoàn trả dựa trên tình trạng quản lý nguồn tiền. Đối với khoản tiền án phí, lệ phí đang được tạm giữ trên tài khoản tạm giữ của cơ quan Thi hành án dân sự (chưa nộp vào Ngân sách Nhà nước), cơ quan Thi hành án dân sự có trách nhiệm trực tiếp chi trả lại cho người nộp. Đối với các khoản tiền đã được nộp vào Ngân sách Nhà nước, cơ quan Thuế sẽ chủ trì phối hợp với Kho bạc Nhà nước để thực hiện hoàn trả từ Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Quy trình phối hợp liên ngành: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, nhanh chóng giữa cơ quan Thi hành án dân sự, cơ quan Thuế và Kho bạc Nhà nước. Sự phối hợp này nhằm đảm bảo thông tin về việc nộp, hoàn trả án phí được đối chiếu chính xác, tránh việc hoàn trả trùng lặp hoặc chậm trễ gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người dân.
  • Hồ sơ và thủ tục đề nghị hoàn trả: Người được hoàn trả án phí cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý theo hướng dẫn, bao gồm đơn đề nghị hoàn trả, bản án hoặc quyết định của Tòa án (bản chính hoặc bản sao hợp pháp), và chứng từ nộp tiền án phí, lệ phí ban đầu để cơ quan có thẩm quyền đối chiếu, kiểm tra trước khi thực hiện lệnh hoàn trả.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 4815/TCT-KK đã tháo gỡ kịp thời những vướng mắc về mặt thủ tục hành chính trong việc hoàn trả án phí, lệ phí tòa án vốn gặp nhiều khó khăn do sự chồng chéo giữa các cơ quan quản lý trước đây. Việc làm rõ quy trình phối hợp không chỉ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp mà còn nâng cao hiệu quả quản lý tài chính công, đảm bảo tính minh bạch và nghiêm minh của pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4815/TCT-KK
V/v hoàn án phí

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Giang

Trả lời công văn số 634/CT-KKT ngày 26/8/2014 của Cục Thuế tỉnh Hà Giang về việc vướng mắc hoàn phí, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 33 và Khoản 1 Điều 74 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

- Tại khoản 1, 2 Điều 33: Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:

“1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:

a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.

2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:....”.

- Tại khoản 1, Điều 74: Xử lý số thuế nộp thừa, số thuế nộp thiếu sau khi có quyết định giải quyết của cơ quan có thẩm quyền:

“1. Cơ quan thuế phải hoàn trả tiền thuế, số tiền phạt thu không đúng và trả tiền lãi tính trên số tiền nộp thừa của tiền thuế, tiền phạt thu không đúng cho người nộp thuế, bên thứ ba trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ra quyết định giải quyết khiếu nại hoặc từ ngày nhận được quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền. Tiền lãi được tính theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố.

Quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền bao gồm: Quyết định của cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật”.

Căn cứ khoản 4 Điều 6 Thông tư số 22/2011/TT-BTP ngày 02/12/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục trong quản lý hành chính về thi hành án dân sự: “4. Trường hợp quyết định về án phí, phạt tiền, tịch thu vật chứng, tài sản tạm giữ đã được thi hành nhưng sau đó phát hiện có sai lầm và đã có quyết định hủy bỏ quyết định về án phí, phạt tiền, tịch thu thì cơ quan thi hành án phải phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp hoặc cơ quan tài chính cấp tỉnh nơi cơ quan thi hành án cấp quân khu có trụ sở để làm thủ tục hoàn trả lại số tiền, tài sản đã nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 124 Luật Thi hành án dân sự. Hồ sơ hoàn trả gồm:...

Căn cứ hồ sơ gửi kèm theo công văn số 634/CT-KKT ngày 26/8/2014 của Cục Thuế tỉnh Hà Giang thì các khoản thu hồi án phí sơ thẩm, án phí dân sự phúc thẩm theo quyết định số 04/QĐ-CTHA ngày 23/12/2013 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Hà Giang không phải là tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.

Trường hợp Cục thi hành án dân sự tỉnh Hà Giang đã nộp khoản án phí nêu trên vào Ngân sách nhà nước và nay đề nghị hoàn trả thì đề nghị Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Hà Giang liên hệ với cơ quan tài chính đồng cấp để thực hiện hoàn trả theo hướng dẫn hiện hành về thủ tục hành chính về thi hành án dân sự.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Giang biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ: PC (TCT);
- Lưu: VT, KK2b.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4815/TCT-KK năm 2014 về hoàn án phí do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4815/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/10/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Trần Văn Phu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/10/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4815/TCT-KK năm 2014 về hoàn án phí...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký