Tổng quan về Công văn 1898/TCT-CS năm 2024
Công văn 1898/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo Nghị định số 94/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo việc áp dụng thống nhất mức thuế suất ưu đãi 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đủ điều kiện, đồng thời làm rõ trách nhiệm phân loại hàng hóa của người nộp thuế.
Nội dung cốt lõi của chính sách giảm thuế GTGT
Theo hướng dẫn tại Công văn 1898/TCT-CS, chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% được thực hiện đồng bộ và nhất quán với các nguyên tắc sau:
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đặc thù được quy định cụ thể tại các phụ lục kèm theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP.
- Thời gian áp dụng: Chính sách giảm thuế GTGT được thực hiện trong khoảng thời gian quy định của Nghị định 94/2023/NĐ-CP (từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/06/2024).
- Nguyên tắc phân loại: Việc xác định hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT phải căn cứ vào mã ngành sản phẩm và mã HS (đối với hàng hóa nhập khẩu) quy định tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 94/2023/NĐ-CP.
Các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT
Tổng cục Thuế lưu ý các đơn vị cần rà soát kỹ danh mục hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện được giảm thuế GTGT bao gồm:
- Nhóm 1: Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất.
- Nhóm 2: Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Nhóm 3: Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin (bao gồm card sound, màn hình, máy tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và các thiết bị điện tử truyền thông khác).
Hướng dẫn lập hóa đơn và khai thuế
Công văn 1898/TCT-CS yêu cầu người nộp thuế thực hiện lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT theo đúng quy định:
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi "8%"; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán.
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế, tại cột "Thành tiền" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú trên hóa đơn về việc đã giảm tiền theo Nghị quyết của Quốc hội.
- Trường hợp xử lý sai sót: Nếu cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất chưa giảm thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao cho người mua để thực hiện kê khai điều chỉnh theo quy định.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Để đảm bảo chính sách được thực thi hiệu quả, Tổng cục Thuế đưa ra các yêu cầu cụ thể:
- Cơ quan thuế địa phương: Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn nắm rõ quy định, thực hiện đúng và đủ quyền lợi được giảm thuế, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp.
- Người nộp thuế: Chủ động tra cứu mã ngành sản phẩm, mã HS của hàng hóa, dịch vụ do đơn vị mình cung cấp để áp dụng đúng mức thuế suất, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc phân loại hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1898/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình.
Trả lời công văn số 5786/CTTBI-TTHT ngày 15/12/2023 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình về chính sách giảm thuế GTGT; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội và các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định;
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24/6/2023 của Quốc hội và các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định;
Căn cứ Mục 52 Phần H Phụ lục Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về “Dịch vụ kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải”.
Căn cứ các quy định nêu trên:
- Nếu hoạt động cho thuê “điểm neo chuyển tải cho tàu nổi chứa LPG lạnh” được xác định thuộc Dịch vụ kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải quy định tại Mục 52 Phần H Phụ lục Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ thì thuộc trường hợp được giảm thuế GTGT.
- Nếu hoạt động cho thuê “điểm neo chuyển tải cho tàu nổi chứa LPG lạnh” được xác định thuộc hoạt động kinh doanh bất động sản thì không thuộc trường hợp được giảm thuế GTGT.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Thái Bình căn cứ tình hình thực tế và hiệu lực của Hợp đồng thuê từ ngày 09/7/2021, đối chiếu dịch vụ doanh nghiệp đang kinh doanh với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 và Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP, các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 và Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế tại Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP để thực hiện đúng quy định.
Trường hợp vướng mắc khi xác định hàng hóa, dịch vụ theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính để thực hiện giảm thuế GTGT, đề nghị Cục Thuế tỉnh Thái Bình trao đổi với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh để có căn cứ thực hiện.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Thái Bình được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 43/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội
- 3 Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 101/2023/QH15
- 1 Công điện 05/CĐ-TCT năm 2023 triển khai Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 101/2023/QH15 do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế điện
- 2 Công văn 5969/TCT-CS năm 2023 chính sách giảm thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công điện 12/CĐ-TCT năm 2023 triển khai Nghị định 94/2023/NĐ-CP quy định về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 110/2023/QH15 do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế điện
- 4 Công văn 1974/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1975/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2125/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Nghị quyết 81/NQ-CP năm 2024 đề nghị xây dựng dự án Nghị quyết về giảm thuế giá trị gia tăng do Chính phủ ban hành
- 8 Công điện 04/CĐ-TCT năm 2024 triển khai Nghị định 72/2024/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 142/2024/QH15 do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế điện
- 9 Công văn 3160/TCHQ-TXNK năm 2024 thực hiện Nghị định 72/2024/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Quyết định 43/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội
- 3 Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 101/2023/QH15
- 4 Công điện 05/CĐ-TCT năm 2023 triển khai Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 101/2023/QH15 do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế điện
- 5 Công văn 5969/TCT-CS năm 2023 chính sách giảm thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công điện 12/CĐ-TCT năm 2023 triển khai Nghị định 94/2023/NĐ-CP quy định về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 110/2023/QH15 do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế điện
- 7 Công văn 1974/TCT-CS năm 2024 thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1975/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2125/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Nghị quyết 81/NQ-CP năm 2024 đề nghị xây dựng dự án Nghị quyết về giảm thuế giá trị gia tăng do Chính phủ ban hành
- 11 Công điện 04/CĐ-TCT năm 2024 triển khai Nghị định 72/2024/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 142/2024/QH15 do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế điện
- 12 Công văn 3160/TCHQ-TXNK năm 2024 thực hiện Nghị định 72/2024/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành