Giới thiệu về Công văn 18992/CTHN-TTHT năm 2024
Công văn 18992/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng miễn trừ, và phương pháp kê khai, nộp thuế nhằm đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp trong nước khi hợp tác với đối tác nước ngoài.
Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn, các trường hợp sau đây thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam:
- Tổ chức nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết.
- Cung cấp hàng hóa theo hình thức điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế.
Các trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu
Công văn cũng lưu ý các trường hợp không phải chịu thuế nhà thầu để doanh nghiệp tránh nhầm lẫn khi thực hiện nghĩa vụ quyết toán:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài giao dịch thuần túy thương mại, giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài hoặc cửa khẩu Việt Nam nhưng người bán không chịu bất kỳ chi phí và rủi ro nào liên quan đến việc vận chuyển, phân phối hàng hóa trong nội địa Việt Nam.
- Dịch vụ được tiêu dùng và thực hiện hoàn toàn ở ngoài Việt Nam như quảng cáo, tiếp thị (chưa bao gồm quảng cáo trên internet), đào tạo, môi giới bán hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài.
- Sử dụng kho ngoại quan, cảng quốc tế để làm dịch vụ quá cảnh, chuyển khẩu hàng hóa mà không đi sâu vào nội địa Việt Nam.
Phương pháp xác định và kê khai thuế nhà thầu
Doanh nghiệp Việt Nam khi ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu theo các phương pháp sau:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn nộp thuế theo hợp đồng từ 183 ngày trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ trên doanh thu): Áp dụng phổ biến nhất khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được các điều kiện trên. Doanh nghiệp Việt Nam sẽ khấu trừ thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm quy định trên doanh thu trước khi thanh toán cho nhà thầu.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu tính thuế.
Tỷ lệ phần trăm thuế tính trên doanh thu (Đối với phương pháp trực tiếp)
Tùy thuộc vào loại hình dịch vụ, hàng hóa cung cấp, tỷ lệ thuế GTGT và TNDN được xác định cụ thể:
- Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm: Thuế GTGT là 5%, thuế TNDN là 5%.
- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu: Thuế GTGT là 3%, thuế TNDN là 2%.
- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu: Thuế GTGT là 5%, thuế TNDN là 2%.
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển: Thuế GTGT là 3%, thuế TNDN là 2%.
- Chuyển nhượng chứng khoán, tài chính, bản quyền: Thuế TNDN áp dụng mức 0.1% hoặc 10% tùy theo tính chất giao dịch cụ thể.
Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng
Doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế nhà thầu trước khi thanh toán, kê khai và nộp thuế vào ngân sách nhà nước trong thời hạn quy định. Việc không thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ có thể dẫn đến việc doanh nghiệp Việt Nam bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18992/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2024 |
Kính gửi: VPĐD China Harbour Engineering Company tại TP Hà Nội
(Đ/c: Phòng 2101 tòa Đông Lotte Center, 54 Liễu Giai, P. Cống Vị, Q. Ba Đình, Hà Nội - MST: 0109572943)
Trả lời công văn số 20240301 đề ngày 29/03/2024 của VPĐD China Harbour Engineering Company tại TP Hà Nội hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định:
+ Tại Điều 13 quy định về tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp:
“1. Doanh thu tính thuế TNDN
a) Doanh thu tính thuế TNDN
Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
b) Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ thể:
...b.2) Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp để giao bớt một phần giá trị công việc hoặc hạng mục được quy định tại Hợp đồng nhà thầu, ký với Bên Việt Nam và danh sách các Nhà thầu phụ Việt Nam, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện phần công việc hoặc hạng mục tương ứng được liệt kê kèm theo Hợp đồng nhà thầu thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện.
...2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
...b) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với một số trường hợp cụ thể:
b.1) Đối với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, việc áp dụng tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế khi xác định số thuế TNDN phải nộp căn cứ vào doanh thu chịu thuế TNDN đối với từng hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng. Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN đối với ngành nghề kinh doanh có tỷ lệ thuế TNDN cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.
Riêng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng: Trường hợp hợp đồng nhà thầu tách riêng giá trị từng hoạt động kinh doanh thì từng phần giá trị công việc theo hợp đồng được áp dụng tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu tương ứng với hoạt động kinh doanh đó. Trường hợp hợp đồng nhà thầu không tách riêng giá trị từng hoạt động kinh doanh thì thì tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 2% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các Nhà thầu phụ để giao lại toàn bộ các phần giá trị công việc hoặc hạng mục có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị, Nhà thầu nước ngoài chỉ thực hiện phần giá trị dịch vụ còn lại theo hợp đồng nhà thầu thì tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế TNDN được áp dụng đối với ngành nghề dịch vụ (5%).
Ví dụ 26:
Nhà thầu nước ngoài A ký hợp đồng với Bên Việt Nam để xây dựng một nhà máy điện X với giá trị là 75 triệu USD (giá chưa bao gồm thuế GTGT nhưng đã bao gồm thuế TNDN).
Trường hợp 1: Hợp đồng nhà thầu tách riêng từng hoạt động kinh doanh như sau:
+ Giá trị máy móc, thiết bị cung cấp cho công trình: 50 triệu USD.
Trong đó:
Giá trị máy móc, thiết bị: 45 triệu USD
Giá trị dịch vụ bảo hành đi kèm máy móc, thiết bị: 5 triệu USD
+ Giá trị dịch vụ thiết kế dây chuyền công nghệ, thiết kế khác: 5 triệu USD.
+ Giá trị nhà xưởng, hệ thống phụ trợ khác, hoạt động xây dựng lắp đặt: 15 triệu USD.
+ Giá trị dịch vụ giám sát, hướng dẫn lắp đặt: 3 triệu USD.
+ Giá trị dịch vụ đào tạo kỹ thuật, vận hành thử: 2 triệu USD.
Tỷ lệ % thuế TNDN được áp dụng như sau: đối với giá trị máy móc thiết bị 45 triệu USD: 1%; đối với giá trị hoạt động xây dựng, lắp đặt 15 triệu USD: 2%; đối với giá trị các dịch vụ còn lại (dịch vụ bảo hành, thiết kế, dịch vụ giám sát, hướng dẫn lắp đặt, dịch vụ đào tạo kỹ thuật, vận hành thử) 15 triệu USD: 5%.
Trường hợp 2: Hợp đồng nhà thầu không tách riêng từng hoạt động kinh doanh thì tỷ lệ % thuế TNDN đối với toàn bộ giá trị hợp đồng 75 triệu áp dụng là 2%.
Trường hợp 3: Nhà thầu nước ngoài A ký hợp đồng với các Nhà thầu phụ để giao lại các phần công việc có bao thầu nguyên vật liệu, Nhà thầu nước ngoài A chỉ thực hiện phần giá trị dịch vụ (ví dụ như giá trị dịch vụ giám sát, hướng dẫn lắp đặt) thì phần giá trị dịch vụ này áp dụng tỷ lệ % thuế TNDN là 5%.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng giao bớt một phần giá trị công việc cho Nhà thầu phụ Việt Nam (nộp thuế theo phương pháp kê khai) và danh sách Nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện phần công việc tương ứng được liệt kê kèm theo Hợp đồng nhà thầu ký với chủ đầu tư thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện theo quy định tại tiết b.2 khoản 1 Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các Nhà thầu phụ để giao lại toàn bộ các phần giá trị công việc hoặc hạng mục có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị, Nhà thầu nước ngoài chỉ thực hiện phần giá trị dịch vụ còn lại theo hợp đồng nhà thầu thì tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế TNDN được áp dụng đối với ngành nghề dịch vụ (5%) theo quy định tại tiết b.1 khoản 2 Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Đề nghị VPĐD China Harbour Engineering Company tại TP Hà Nội nghiên cứu các căn cứ pháp lý trích dẫn ở trên và đối chiếu với thực tế để thực hiện.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc cung cấp hồ sơ và liên hệ với Phòng Quản lý hộ kinh doanh, cá nhân và thu khác để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để VPĐD China Harbour Engineering Company tại TP Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 90218/CTHN-TTHT năm 2023 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 10831/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 23287/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 32968/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 90218/CTHN-TTHT năm 2023 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 10831/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 23287/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 32968/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành