Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 10831/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Công văn 10831/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi và hướng dẫn thực thi chính sách thuế theo quy định hiện hành.

- Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài

Theo hướng dẫn, các đối tượng sau đây thuộc diện chịu thuế nhà thầu nước ngoài khi phát sinh hoạt động kinh doanh tại Việt Nam:

  • Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms) mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ.

- Các trường hợp không áp dụng thuế nhà thầu

Văn bản cũng làm rõ các trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài không phải nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam bao gồm:

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Dầu khí, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện giao cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức: giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài, giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam (mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa từ cửa khẩu vào đến Việt Nam do bên mua chịu).
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa để làm kho bãi phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu kho hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công.

- Phương pháp tính thuế nhà thầu nước ngoài

Nhà thầu nước ngoài có thể thực hiện nghĩa vụ thuế tại Việt Nam theo một trong ba phương pháp sau:

  • Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và áp dụng chế độ kế toán Việt Nam. Nhà thầu sẽ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí.
  • Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu): Áp dụng phổ biến đối với các nhà thầu không đáp ứng được các điều kiện nêu trên. Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán.
  • Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu tính thuế.

- Tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế GTGT và thuế TNDN trên doanh thu

Đối với phương pháp trực tiếp, tỷ lệ thuế được xác định cụ thể theo từng ngành nghề kinh doanh:

  • Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 5%.
  • Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 3%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 2%.
  • Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 5%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 2%.
  • Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 3%; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 2%.
  • Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài: Miễn thuế GTGT; tỷ lệ % để tính thuế TNDN là 0,1% (đối với chứng khoán) hoặc theo quy định riêng đối với từng loại hình.

- Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài

Bên Việt Nam khi giao dịch với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ sau:

  • Đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu.
  • Khai thuế và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế.
  • Cung cấp thông tin, hợp đồng nhà thầu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn quy định kể từ ngày ký hợp đồng.

Lưu ý: Việc xác định đúng đối tượng, phương pháp tính thuế và tỷ lệ thuế suất áp dụng là cơ sở quan trọng để các doanh nghiệp Việt Nam tránh rủi ro bị truy thu và phạt vi phạm hành chính về thuế khi hợp tác với các đối tác nước ngoài.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10831/CTHN-TTHT
V/v chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài

Hà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2024

 

Kính gửi: Công ty CP Nam Phong Green
(Đ/c: tầng 3 The Imperial Suites, số 01-N1, Ngõ 40 Vạn Bảo, Ba Đình, Hà Nội)
MST: 0110032621

Trả lời công văn số 01/CV-2024 đề ngày 23/02/2024 của Công ty CP Nam Phong Green hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

+ Tại khoản 2 Điều 1 quy định về đối tượng áp dụng:

“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):

...2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.

Ví dụ 1:

- Trường hợp 1: doanh nghiệp X ở nước ngoài ký hợp đồng mua vải của doanh nghiệp Việt Nam A, đồng thời chỉ định doanh nghiệp A giao hàng cho doanh nghiệp Việt Nam B (theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật). Doanh nghiệp X có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa doanh nghiệp X với doanh nghiệp B (doanh nghiệp X bán vải cho doanh nghiệp B).

Trong trường hợp này, doanh nghiệp X là đối tượng áp dụng theo quy định tại Thông tư này và doanh nghiệp B có trách nhiệm khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho doanh nghiệp X theo quy định tại Thông tư này.”

+ Tại khoản 2 Điều 4 quy định về người nộp thuế:

“2. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:

- Các tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Hợp tác xã;

...

Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài.”

+ Tại Điều 11 quy định về đối tượng và điều kiện áp dụng theo tỷ lệ % trên doanh thu:

“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp tổ chức nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký với doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ hợp đồng gia công) thì thuộc đối tượng áp dụng thuế đối với nhà thầu nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC. Trường hợp nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì Bên Việt Nam - tổ chức mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ, có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 4 và Điều 11 Thông tư số 103/2014/TT-BTC.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra thuế số 7 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty CP Nam Phong Green được biết và thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TTKT7;
- Phòng NVDTPC;
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hồng Thái

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10831/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 10831/CTHN-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/03/2024
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Hồng Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/03/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10831/CTHN-TTHT năm 2024 chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký